Bé Hay Học

Toán · Tính nhẩm

Luyện tính nhẩm nhanh

Bé luyện cộng, trừ, nhân, chia theo từng mức (trong 10/20/100, bảng nhân, bảng chia). Có bàn phím số dễ bấm và chế độ Tính nhanh 60 giây ghi kỷ lục — vừa học vừa thi đua.

Chế độ:
✅ Đúng: 0/0 (0%) · 🔥 Chuỗi: 0🏆 Kỷ lục 60s: 0
?

🧠 Tính nhanh có mẹo (lớp 1–5)

Các bài tính nhanh dùng mẹo thông minh, có giải thích và nghe đọc — chọn đúng lớp của bé.

🧠 Tính nhanh có mẹo — chọn lớp:
Câu 1/12 · Lớp 1Đúng 0

7 + 0 = ?

Quy tắc cơ bản bé cần thuộc

  • Cộng/trừ với 0: số nào cộng hoặc trừ 0 cũng bằng chính nó. Ví dụ 5 + 0 = 5; 8 − 0 = 8.
  • Nhân với 1: số nào nhân 1 cũng bằng chính nó. Ví dụ 7 × 1 = 7.
  • Nhân với 0: số nào nhân 0 cũng bằng 0. Ví dụ 9 × 0 = 0.
  • Nhân với 10: viết thêm một số 0 vào cuối. Ví dụ 6 × 10 = 60.
  • Chia cho 1: bằng chính nó (6 ÷ 1 = 6). Chia cho chính nó: bằng 1 (6 ÷ 6 = 1).
  • Đổi chỗ (giao hoán): 3 + 5 = 5 + 3; 4 × 6 = 6 × 4 → chỉ cần nhớ một nửa bảng nhân là đủ.

Mẹo tính nhẩm nhanh

  • Cộng — làm tròn chục: 8 + 5 = 8 + 2 + 3 = 10 + 3 = 13. Cộng cho đủ chục trước rồi cộng phần còn lại.
  • Trừ — về tròn chục: 13 − 5 = 13 − 3 − 2 = 10 − 2 = 8. Bớt cho về chục tròn rồi bớt tiếp.
  • Nhân 2 (gấp đôi): lấy số đó cộng với chính nó. Ví dụ 2 × 7 = 7 + 7 = 14.
  • Nhân 4: nhân đôi hai lần. Ví dụ 4 × 6 = (6 + 6) + (6 + 6) = 12 + 12 = 24.
  • Nhân 5: bằng một nửa của nhân 10. Ví dụ 5 × 8 = 80 ÷ 2 = 40.
  • Nhân 9: 9 × n = 10 × n − n. Ví dụ 9 × 7 = 70 − 7 = 63. (Mẹo: tổng hai chữ số kết quả bảng 9 luôn bằng 9.)
  • Nhân 6: nhân 3 rồi gấp đôi. Ví dụ 6 × 8 = (3 × 8) × 2 = 24 × 2 = 48.
  • Nhân 11 (số có 2 chữ số): cộng hai chữ số rồi đặt vào giữa. Ví dụ 23 × 11 = 2 _ (2+3) _ 3 = 253.
  • Nhân 25: nhân 100 rồi chia 4. Ví dụ 25 × 16 = 1600 ÷ 4 = 400.
  • Nhân số gần tròn: 99 × 45 = 100 × 45 − 45 = 4500 − 45 = 4455.
  • Bình phương số tận cùng 5: lấy chữ số đầu × (số đó + 1) rồi viết thêm 25. Ví dụ 35 × 35 = (3×4) rồi 25 = 1225.
  • Tìm phần trăm nhanh: 10% là chia 10, 25% là chia 4, 50% là chia đôi. Ví dụ 25% của 40 = 40 ÷ 4 = 10.
  • Cộng phân số cùng mẫu: giữ nguyên mẫu, cộng tử. Ví dụ 1/4 + 2/4 = 3/4.
  • Chia là phép ngược của nhân: 56 ÷ 8 = 7 vì 8 × 7 = 56. Thuộc bảng nhân là chia được ngay.
  • Luyện mỗi ngày 5–10 phút ở chế độ Tính nhanh để phản xạ với con số tốt hơn.

Công thức hình học & đổi đơn vị cần thuộc

📏 Chu vi & diện tích

  • Chu vi hình vuông = cạnh × 4. Ví dụ cạnh 5 → 5 × 4 = 20.
  • Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh. Ví dụ cạnh 6 → 6 × 6 = 36.
  • Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2. Ví dụ 8 và 3 → (8+3) × 2 = 22.
  • Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng. Ví dụ 12 × 5 = 60.
  • Diện tích hình tam giác = đáy × cao : 2. Ví dụ 10 × 6 : 2 = 30.

🔁 Đổi đơn vị đo

  • Độ dài: 1 km = 1000 m · 1 m = 100 cm · 1 m = 10 dm · 1 dm = 10 cm.
  • Khối lượng: 1 tấn = 1000 kg · 1 tạ = 100 kg · 1 kg = 1000 g.
  • Thời gian: 1 giờ = 60 phút · 1 phút = 60 giây · 1 ngày = 24 giờ · 1 tuần = 7 ngày.
  • Dung tích: 1 lít = 1000 ml.
  • Diện tích: 1 m² = 100 dm² · 1 dm² = 100 cm².