Tiếng Việt · Tập đọc lớp 1
Học đọc tiếng Việt
Bé tập đọc theo đúng thứ tự: 29 chữ cái có phát âm → đánh vần & 6 dấu thanh → 105 vần thường gặp. Bấm để nghe giọng đọc chuẩn, tập đọc trơn từng bước.
Bấm chữ để nghe tên chữ, bấm “âm” để nghe âm khi ghép vần, bấm từ mẫu để nghe cả từ. 29 chữ cái tiếng Việt.
- tên: a
- tên: á
- tên: ớ
- tên: bê
- tên: xê
- tên: dê
- tên: đê
- tên: e
- tên: ê
- tên: giê
- tên: hát
- tên: i
- tên: ca
- tên: e-lờ
- tên: em-mờ
- tên: en-nờ
- tên: o
- tên: ô
- tên: ơ
- tên: pê
- tên: quy
- tên: e-rờ
- tên: ét-sì
- tên: tê
- tên: u
- tên: ư
- tên: vê
- tên: ích-xì
- tên: i dài
Câu hỏi thường gặp
Đánh vần tiếng Việt là gì?
Đánh vần là đọc tách từng phần của tiếng rồi ghép lại: âm đầu – vần – thêm dấu thanh. Ví dụ "bà": bờ – a – ba – huyền – bà. Đây là cách trẻ lớp 1 tập đọc.
Tiếng Việt có mấy dấu thanh?
Có 6 thanh: ngang (không dấu), huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. Dấu thanh làm thay đổi nghĩa của tiếng, ví dụ: ma – mà – má – mả – mã – mạ.
Nên cho bé học đọc khi nào?
Khi bé đã nhận mặt được các chữ cái và âm cơ bản (thường đầu lớp 1), bé có thể bắt đầu tập đánh vần ghép tiếng.
