Toán · Hình học đo lường
Chu vi và diện tích – kéo để thấy
Bé kéo cạnh hình chữ nhật trên lưới ô vuông, chu vi và diện tích đổi theo tay kéo — hiểu ngay vì sao hai hình cùng chu vi lại khác diện tích. Sau đó chuyển sang tính theo công thức với năm loại hình.
Bé học lớp⭐ 0/0
Chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông
Kéo cho diện tích = 12 ô vuông
3 × 2 ôChu vi: 10Diện tích: 6
Kéo chấm tròn ở góc dưới bên phải để đổi kích thước.
Bảng công thức
- hình chữ nhật: diện tích = dài × rộng · chu vi = (dài + rộng) × 2
- hình vuông: diện tích = cạnh × cạnh · chu vi = cạnh × 4
- hình tam giác: diện tích = đáy × chiều cao : 2
- hình bình hành: diện tích = đáy × chiều cao
- hình thang: diện tích = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2
Chu vi tam giác, bình hành và hình thang cần biết độ dài các cạnh xiên, nên phần này chỉ hỏi diện tích.
Ba mức theo lớp3 mức
- Lớp 3 — Chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông
- Lớp 4 — Thêm hình bình hành và hình thoi
- Lớp 5 — Thêm tam giác và hình thang
Học tiếp phần nào?
Câu hỏi thường gặp
Chu vi và diện tích khác nhau chỗ nào?
Chu vi là độ dài đi quanh mép hình, đo bằng cm. Diện tích là phần phủ kín bên trong, đo bằng cm². Kéo hình trong trang này là thấy ngay: kéo dài ra thì diện tích tăng nhanh hơn chu vi nhiều.
Hai hình cùng chu vi có cùng diện tích không?
Không. Hình 4 × 2 và hình 5 × 1 đều có chu vi 12, nhưng diện tích là 8 và 5. Đây chính là chỗ dạng "kéo hình" cho bé tự phát hiện, vì mỗi yêu cầu có nhiều cách dựng đúng.
Vì sao diện tích tam giác phải chia 2?
Vì tam giác chỉ bằng một nửa hình chữ nhật có cùng đáy và cùng chiều cao. Ghép hai tam giác giống nhau là được một hình chữ nhật — nên lấy đáy nhân chiều cao rồi chia đôi.
Chiều cao của hình bình hành đo ở đâu?
Là đoạn vuông góc từ đỉnh xuống đáy, không phải cạnh xiên. Trong hình minh hoạ, chiều cao được vẽ bằng nét đứt để bé phân biệt với cạnh bên.
