Bé Hay Học

Bài tập Phép nhân và phép chiaToán lớp 4

Tổng hợp 30 câu bài tập phép nhân và phép chia của Toán lớp 4, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 11 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.

Các bài học trong chủ đề Phép nhân và phép chia

Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.

  1. Bài 38: Nhân với số có một chữ số
  2. Bài 39: Chia cho số có một chữ số
  3. Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
  4. Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1000, ...
  5. Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
  6. Bài 43: Nhân với số có hai chữ số
  7. Bài 44: Chia cho số có hai chữ số
  8. Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán
  9. Bài 46: Tìm số trung bình cộng
  10. Bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
  11. Bài 48: Ôn tập chương VIII

Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức

  1. 1

    Kết quả của phép tính 23 415 × 2 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 46 830 — 23 415 × 2 = 46 830.

  2. 2

    Kết quả của phép tính 23 415 : 3 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 7 805 — 23 415 : 3 = 7 805.

  3. 3

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì:

    Xem đáp án

    Đáp án: Tích không thay đổi — Tính chất giao hoán: đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.

  4. 4

    Kết quả của phép tính 27 × 10 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 270 — Nhân với 10: thêm một chữ số 0 → 270.

  5. 5

    Đẳng thức nào thể hiện đúng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng?

    Xem đáp án

    Đáp án: a × (b + c) = a × b + a × c — Nhân một số với một tổng: a × (b + c) = a × b + a × c.

  6. 6

    Kết quả của phép tính 234 × 12 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 808 — 234 × 12 = 2 808.

  7. 7

    Kết quả của phép tính 864 : 12 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 72 — 864 : 12 = 72.

  8. 8

    Làm tròn các số đến hàng nghìn để ước lượng 5 978 + 2 967. Kết quả khoảng:

    Xem đáp án

    Đáp án: 9 000 — 5 978 ≈ 6 000; 2 967 ≈ 3 000; 6 000 + 3 000 = 9 000.

  9. 9

    Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta:

    Xem đáp án

    Đáp án: Lấy tổng các số chia cho số lượng các số — Số trung bình cộng = tổng các số : số lượng các số.

  10. 10

    Có 5 hộp đựng đều 40 chiếc bút chì. Mỗi hộp có bao nhiêu chiếc bút chì?

    Xem đáp án

    Đáp án: 8 chiếc — 40 : 5 = 8 chiếc.

Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo

  1. 1

    Kết quả của phép tính 48 675 × 6 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 292 050 — 48 675 × 6 = 292 050.

  2. 2

    Kết quả của phép tính 456 789 : 3 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 152 263 — 456 789 : 3 = 152 263.

  3. 3

    Tính bằng cách thuận tiện: 25 × 16 × 4

    Xem đáp án

    Đáp án: 1 600 — Nhóm (25 × 4) × 16 = 100 × 16 = 1600.

  4. 4

    Kết quả của phép tính 4 206 × 10 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 42 060 — 4 206 × 10 = 42 060.

  5. 5

    Tính bằng cách vận dụng tính chất phân phối: 23 × 12

    Xem đáp án

    Đáp án: 276 — 23 × 12 = 23 × (10 + 2) = 23 × 10 + 23 × 2 = 230 + 46 = 276.

  6. 6

    Kết quả của phép tính 2 478 × 36 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 89 208 — 2 478 × 36 = 89 208.

  7. 7

    Kết quả của phép tính 48 576 : 24 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 024 — 48 576 : 24 = 2 024.

  8. 8

    Không cần tính chính xác, khẳng định nào đúng?

    Xem đáp án

    Đáp án: 89 × 26 < 2700 — Vì 89 < 90 và 26 < 30 nên 89 × 26 < 90 × 30 = 2700.

  9. 9

    Trung bình cộng của 125, 135 và 160 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 140 — (125 + 135 + 160) : 3 = 420 : 3 = 140.

  10. 10

    Có 12 thùng đựng đều 144 chai nước. Hỏi 15 thùng như thế đựng bao nhiêu chai nước?

    Xem đáp án

    Đáp án: 180 chai — Một thùng: 144 : 12 = 12; 15 thùng: 12 × 15 = 180 chai.

Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn

  1. 1

    Kết quả của phép tính 24 999 × 4 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 99 996 — 24 999 × 4 = 99 996.

  2. 2

    Kết quả của phép tính 1 234 560 : 6 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 205 760 — 1 234 560 : 6 = 205 760.

  3. 3

    Tính bằng cách thuận tiện: 125 × 16 × 5

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 000 — 125 × (16 × 5) = 125 × 80 = 10 000.

  4. 4

    Kết quả của phép tính 9 999 × 1000 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 9 999 000 — 9 999 × 1000 = 9 999 000.

  5. 5

    Tính bằng cách thuận tiện: 125 × 32 + 125 × 48

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 000 — 125 × 32 + 125 × 48 = 125 × (32 + 48) = 125 × 80 = 10 000.

  6. 6

    Kết quả của phép tính 9 999 × 99 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 989 901 — 9 999 × 99 = 9 999 × (100 − 1) = 999 900 − 9 999 = 989 901.

  7. 7

    Kết quả của phép tính 999 999 : 99 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 101 — 99 × 10 101 = 999 999.

  8. 8

    Buổi sáng có 5 978 lượt khách, buổi chiều có 2 967 lượt khách đến công viên. Ước lượng số lượt khách trong cả ngày là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Khoảng 9 000 lượt — 6 000 + 3 000 = 9 000 lượt.

  9. 9

    Trung bình cộng của bốn số là 125. Ba số đầu là 110, 120 và 130. Số thứ tư là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 140 — Tổng = 125 × 4 = 500; 110 + 120 + 130 = 360; số thứ tư = 500 − 360 = 140.

  10. 10

    Có 18 hộp đựng đều 2 160 chiếc bút chì. Hỏi 25 hộp như thế đựng bao nhiêu chiếc bút chì?

    Xem đáp án

    Đáp án: 3 000 chiếc — Một hộp: 2 160 : 18 = 120; 25 hộp: 120 × 25 = 3 000 chiếc.

📚 Học tiếp