Bé Hay Học

Bài tập Ôn tập học kì IToán lớp 4

Tổng hợp 30 câu bài tập ôn tập học kì i của Toán lớp 4, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 5 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.

Các bài học trong chủ đề Ôn tập học kì I

Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.

  1. Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu
  2. Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ
  3. Bài 35: Ôn tập hình học
  4. Bài 36: Ôn tập đo lường
  5. Bài 37: Ôn tập cuối học kì 1

Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức

  1. 1

    Số 405 020 306 được đọc là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Bốn trăm linh năm triệu hai mươi nghìn ba trăm linh sáu — Đọc theo lớp: 405 triệu – 020 nghìn – 306 → "Bốn trăm linh năm triệu hai mươi nghìn ba trăm linh sáu".

  2. 2

    Kết quả của phép tính 428 365 + 157 420 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 585 785 — 428 365 + 157 420 = 585 785.

  3. 3

    Góc có số đo 45° là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Góc nhọn — 45° < 90° nên là góc nhọn.

  4. 4

    Một tạ bằng:

    Xem đáp án

    Đáp án: 100 kg — 1 tạ = 100 kg.

  5. 5

    Số 405 020 306 được đọc là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Bốn trăm linh năm triệu không trăm hai mươi nghìn ba trăm linh sáu — Đọc theo lớp: 405 triệu – 020 nghìn – 306.

  6. 6

    Số "Ba trăm mười hai triệu không trăm linh bốn nghìn hai trăm mười lăm" được viết là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 312 004 215 — Lớp triệu 312, lớp nghìn 004, lớp đơn vị 215 → 312 004 215.

  7. 7

    Kết quả của phép tính 900 000 − 348 725 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 551 275 — 900 000 − 348 725 = 551 275.

  8. 8

    Góc có số đo 90° là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Góc vuông — 90° là góc vuông.

  9. 9

    Một tấn bằng:

    Xem đáp án

    Đáp án: 1 000 kg — 1 tấn = 1 000 kg.

  10. 10

    Trong số 728 415 306, chữ số 8 có giá trị là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 8 000 000 — Chữ số 8 ở hàng triệu nên có giá trị 8 000 000.

Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo

  1. 1

    Điền dấu thích hợp: 506 708 219 … 506 780 219

    Xem đáp án

    Đáp án: < — So sánh hàng chục nghìn: 0 < 8 nên 506 708 219 < 506 780 219.

  2. 2

    Giá trị của biểu thức 456 780 + 243 220 + 125 000 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 825 000 — 456 780 + 243 220 = 700 000; 700 000 + 125 000 = 825 000.

  3. 3

    Khi đồng hồ chỉ đúng 2 giờ, góc nhỏ hơn tạo bởi kim giờ và kim phút có số đo là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 60° — Mỗi giờ ứng với 30°; lúc 2 giờ hai kim cách nhau 2 khoảng: 30° × 2 = 60°.

  4. 4

    3 kg 250 g bằng:

    Xem đáp án

    Đáp án: 3 250 g — 3 kg = 3000 g; 3000 + 250 = 3250 g.

  5. 5

    Tính giá trị của biểu thức a × 5 + 400 với a = 320.

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 000 — 320 × 5 + 400 = 1600 + 400 = 2000.

  6. 6

    Số gồm 8 trăm triệu, 4 triệu, 3 trăm nghìn, 7 nghìn, 2 chục và 5 đơn vị là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 804 307 025 — 800 000 000 + 4 000 000 + 300 000 + 7 000 + 20 + 5 = 804 307 025.

  7. 7

    Giá trị của biểu thức 900 000 − 235 480 − 164 520 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 500 000 — 235 480 + 164 520 = 400 000; 900 000 − 400 000 = 500 000.

  8. 8

    Khi đồng hồ chỉ đúng 5 giờ, góc nhỏ hơn tạo bởi kim giờ và kim phút là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Góc tù — Góc nhỏ hơn có số đo 150° nên là góc tù.

  9. 9

    5 tạ 4 yến bằng:

    Xem đáp án

    Đáp án: 540 kg — 5 tạ = 500 kg; 4 yến = 40 kg; 500 + 40 = 540 kg.

  10. 10

    Kết quả của phép tính 48 600 : 6 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 8 100 — 48 600 : 6 = 8 100.

Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn

  1. 1

    Dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, mỗi chữ số một lần, số lẻ lớn nhất có chín chữ số lập được là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 876 543 201 — Số lẻ nên tận cùng lẻ; giữ 1 ở hàng đơn vị, các chữ số còn lại xếp giảm dần → 876 543 201.

  2. 2

    Kết quả của phép tính 245 678 900 + 154 321 100 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 400 000 000 — 245 678 900 + 154 321 100 = 400 000 000.

  3. 3

    Có 5 đường thẳng nằm ngang khác nhau. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 cặp — Số cặp = 5 × 4 : 2 = 10 cặp.

  4. 4

    Một con bê nặng 1 tạ 40 kg. Một con bò nặng hơn con bê 220 kg. Cả con bò và con bê nặng tất cả:

    Xem đáp án

    Đáp án: 500 kg — Con bê = 140 kg; con bò = 140 + 220 = 360 kg; cả hai = 140 + 360 = 500 kg.

  5. 5

    Tìm chữ số nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: 6□8215306 > 678215306

    Xem đáp án

    Đáp án: 8 — Điền 7 thì hai số bằng nhau; muốn lớn hơn, chữ số nhỏ nhất cần điền là 8.

  6. 6

    Dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, mỗi chữ số một lần, số chẵn bé nhất có chín chữ số lập được là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 102 345 678 — Bắt đầu 1, 0; các chữ số còn lại tăng dần, tận cùng 8 (chẵn) → 102 345 678.

  7. 7

    Kết quả của phép tính 700 000 000 − 245 678 900 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 454 321 100 — 700 000 000 − 245 678 900 = 454 321 100.

  8. 8

    Có 3 đường nằm ngang và 2 đường thẳng đứng. Có tất cả bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

    Xem đáp án

    Đáp án: 4 cặp — Đường ngang: 3 cặp; đường đứng: 1 cặp; tổng 3 + 1 = 4 cặp.

  9. 9

    Một con voi nặng gấp đôi tổng khối lượng của hai con vật nặng tất cả 500 kg. Con voi nặng:

    Xem đáp án

    Đáp án: 1 tấn — 500 × 2 = 1000 kg = 1 tấn.

  10. 10

    Số tự nhiên nhỏ nhất khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được 700 000 000 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 699 950 000 — Số nhỏ nhất được làm tròn thành 700 000 000 là 699 950 000.

📚 Học tiếp