Bé Hay Học

Bài tập Phân sốToán lớp 4

Tổng hợp 30 câu bài tập phân số của Toán lớp 4, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 7 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.

Các bài học trong chủ đề Phân số

Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.

  1. Bài 53: Khái niệm phân số
  2. Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên
  3. Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số
  4. Bài 56: Rút gọn phân số
  5. Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số
  6. Bài 58: So sánh phân số
  7. Bài 59: Ôn tập chương X

Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức

  1. 1

    Một hình được chia thành 5 phần bằng nhau, tô màu 3 phần. Phân số chỉ phần đã tô màu là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 3/5 — Chia 5 phần bằng nhau, tô 3 phần: tử số 3, mẫu số 5 nên phân số là 3/5.

  2. 2

    Thương của phép chia 3 : 4 được viết dưới dạng phân số là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 3/4 — Thương của phép chia a : b viết thành phân số a/b, nên 3 : 4 = 3/4.

  3. 3

    Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì:

    Xem đáp án

    Đáp án: Giá trị của phân số không thay đổi — Nhân cả tử và mẫu với cùng một số khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho — giá trị không đổi.

  4. 4

    Rút gọn phân số là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số thích hợp — Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 mà cả hai cùng chia hết.

  5. 5

    Quy đồng mẫu số hai phân số là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Biến đổi hai phân số thành hai phân số bằng chúng và có cùng mẫu số — Quy đồng mẫu số là biến đổi hai phân số đã cho thành hai phân số bằng chúng nhưng có cùng mẫu số.

  6. 6

    Điền dấu thích hợp: 3/7 … 5/7

    Xem đáp án

    Đáp án: < — Hai phân số cùng mẫu số 7; tử số 3 bé hơn 5 nên 3/7 < 5/7.

  7. 7

    Trong phân số 7/12, tử số và mẫu số lần lượt là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 7 và 12 — Tử số là số ở trên (7), mẫu số là số ở dưới (12).

  8. 8

    Phân số 2/7 được đọc là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Hai phần bảy — Phân số 2/7 đọc là "hai phần bảy".

  9. 9

    Phân số 7/5 được viết dưới dạng phép chia là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 7 : 5 — Phân số a/b bằng phép chia a : b, nên 7/5 = 7 : 5.

  10. 10

    Phân số nào bằng 1/2?

    Xem đáp án

    Đáp án: 2/4 — 1/2 = (1×2)/(2×2) = 2/4.

Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo

  1. 1

    Phân số 7/10 được đọc là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Bảy phần mười — Phân số 7/10 đọc là "bảy phần mười".

  2. 2

    Phép chia 15 : 2 được viết dưới dạng phân số là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 15/2 — 15 : 2 = 15/2.

  3. 3

    Để chuyển từ 7/9 thành 21/27, ta đã:

    Xem đáp án

    Đáp án: Nhân cả tử số và mẫu số với 3 — 7/9 = (7×3)/(9×3) = 21/27 — nhân cả tử và mẫu với 3.

  4. 4

    Rút gọn phân số 24/36, ta được:

    Xem đáp án

    Đáp án: 2/3 — 24/36 = (24:12)/(36:12) = 2/3.

  5. 5

    Quy đồng mẫu số hai phân số 5/6 và 7/9, ta được:

    Xem đáp án

    Đáp án: 15/18 và 14/18 — 5/6 = 15/18 và 7/9 = 14/18.

  6. 6

    So sánh hai phân số: 2/3 … 3/4

    Xem đáp án

    Đáp án: < — 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12; vì 8 < 9 nên 2/3 < 3/4.

  7. 7

    Phân số 7/10 cho biết:

    Xem đáp án

    Đáp án: Đơn vị được chia thành 10 phần bằng nhau, lấy 7 phần — Mẫu số 10 là số phần chia, tử số 7 là số phần đã lấy.

  8. 8

    "Chín phần mười hai" được viết là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 9/12 — Chín phần mười hai: tử số 9, mẫu số 12, viết là 9/12.

  9. 9

    Phân số 6/7 biểu thị phép chia:

    Xem đáp án

    Đáp án: 6 : 7 — Phân số a/b bằng phép chia a : b, nên 6/7 = 6 : 7.

  10. 10

    Chia cả tử số và mẫu số của 18/24 cho 6, ta được:

    Xem đáp án

    Đáp án: 3/4 — 18/24 = (18:6)/(24:6) = 3/4.

Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn

  1. 1

    Một phân số có tử số là 3. Tổng của tử số và mẫu số là 11. Phân số đó là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 3/8 — Mẫu số = 11 − 3 = 8; phân số là 3/8.

  2. 2

    Một sợi dây dài 7 m được cắt thành 3 đoạn bằng nhau. Mỗi đoạn dây dài:

    Xem đáp án

    Đáp án: 7/3 m — 7 : 3 = 7/3 m.

  3. 3

    Điền số thích hợp: 12/18 = □/3

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 — 12/18 = (12:6)/(18:6) = 2/3 nên tử số cần điền là 2.

  4. 4

    Rút gọn phân số 84/126, ta được:

    Xem đáp án

    Đáp án: 2/3 — 84/126 = (84:42)/(126:42) = 2/3.

  5. 5

    Quy đồng mẫu số hai phân số 7/12 và 11/18, ta được:

    Xem đáp án

    Đáp án: 21/36 và 22/36 — 7/12 = 21/36 và 11/18 = 22/36.

  6. 6

    Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: □/12 > 3/4

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 — 3/4 = 9/12; số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 9 là 10.

  7. 7

    Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: □/12 > 3/4

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 — 3/4 = 9/12; số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 9 là 10.

  8. 8

    Một hình được chia thành 12 phần bằng nhau. Số phần tô màu ít hơn số phần không tô màu 2 phần. Phân số chỉ phần tô màu là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 5/12 — Số phần tô màu = (12 − 2) : 2 = 5; phân số là 5/12.

  9. 9

    Có 20 kg gạo được chia đều vào 6 bao. Mỗi bao có:

    Xem đáp án

    Đáp án: 20/6 kg — 20 : 6 = 20/6 kg.

  10. 10

    Điền số thích hợp: 15/25 = □/10

    Xem đáp án

    Đáp án: 6 — 15/25 = 3/5 = (3×2)/(5×2) = 6/10 nên tử số cần điền là 6.

📚 Học tiếp