Bài tập Tỉ số và các bài toán liên quan – Toán lớp 5
Tổng hợp 30 câu bài tập tỉ số và các bài toán liên quan của Toán lớp 5, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 9 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.
Các bài học trong chủ đề Tỉ số và các bài toán liên quan
Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.
- Bài 36. Tỉ số. Tỉ số phần trăm
- Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng
- Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một số
- Bài 42. Máy tính cầm tay
- Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay
- Bài 44. Luyện tập chung về tỉ số
Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức
- 1
Viết tỉ số của 3 và 5.
Xem đáp án
Đáp án: 3 : 5 — Tỉ số của 3 và 5 là 3 : 5.
- 2
Bản đồ có tỉ lệ 1 : 1 000. Trên bản đồ, 1 cm ứng với bao nhiêu mét thực tế?
Xem đáp án
Đáp án: 10 m — 1 cm trên bản đồ ứng với 1 000 cm = 10 m thực tế.
- 3
Tổng của hai số là 40. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Tìm hai số đó.
Xem đáp án
Đáp án: 15 và 25 — Tổng số phần: 3 + 5 = 8. Một phần: 40 : 8 = 5. Số bé: 5 × 3 = 15; số lớn: 5 × 5 = 25.
- 4
Hiệu hai số là 20, tỉ số của số bé và số lớn là 2 : 3. Tìm hai số đó.
Xem đáp án
Đáp án: 40 và 60 — Hiệu số phần: 3 − 2 = 1. Một phần: 20 : 1 = 20. Số bé: 20 × 2 = 40; số lớn: 20 × 3 = 60.
- 5
Tìm tỉ số phần trăm của 15 và 20.
Xem đáp án
Đáp án: 75% — 15 : 20 = 0,75 = 75%.
- 6
10% của 80 bằng bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 8 — 10% của 80 = 80 × 10 : 100 = 8.
- 7
Phím nào thường dùng để bật máy tính?
Xem đáp án
Đáp án: ON/C — Phím ON/C dùng để bật máy tính cầm tay.
- 8
Muốn nhập số 12,08 vào máy tính, bấm các phím theo thứ tự nào?
Xem đáp án
Đáp án: 1 2 . 0 8 — Trên máy tính, dấu phẩy thập phân được nhập bằng phím dấu chấm, nên bấm 1 2 . 0 8.
- 9
Viết tỉ số của 8 và 12 dưới dạng tối giản.
Xem đáp án
Đáp án: 2 : 3 — 8 : 12, chia cả hai cho 4 được 2 : 3.
- 10
Rút gọn tỉ số của 8 và 12.
Xem đáp án
Đáp án: 2 : 3 — 8 : 12 = 2 : 3 (chia cả hai cho 4).
Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo
- 1
Lớp có 12 học sinh nữ và 18 học sinh nam. Tỉ số nữ : nam tối giản là:
Xem đáp án
Đáp án: 2 : 3 — 12 : 18 = 2 : 3 (chia cho 6).
- 2
Bản đồ tỉ lệ 1 : 25 000, một đoạn trên bản đồ dài 7,2 cm. Khoảng cách thật là bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 1,8 km — 7,2 × 25 000 = 180 000 cm = 1 800 m = 1,8 km.
- 3
Lớp học có 32 học sinh. Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ là 3 : 5. Tính số học sinh mỗi loại.
Xem đáp án
Đáp án: 12 học sinh nam và 20 học sinh nữ — Tổng số phần: 3 + 5 = 8. Một phần: 32 : 8 = 4. Nam: 4 × 3 = 12; nữ: 4 × 5 = 20.
- 4
Số bạn nữ hơn số bạn nam 8 bạn, tỉ số nam : nữ = 3 : 5. Tìm số bạn nam và nữ.
Xem đáp án
Đáp án: 12 học sinh nam và 20 học sinh nữ — Hiệu số phần: 5 − 3 = 2. Một phần: 8 : 2 = 4. Nam: 4 × 3 = 12; nữ: 4 × 5 = 20.
- 5
Tìm tỉ số phần trăm của 24 và 32.
Xem đáp án
Đáp án: 75% — 24 : 32 = 0,75 = 75%.
- 6
18% của 250 bằng bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 45 — 18% của 250 = 250 × 18 : 100 = 45.
- 7
125,6 + 78,45 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 204,05 — 125,6 + 78,45 = 204,05.
- 8
Mua 3 quyển vở giá 12 500 đồng/quyển và 1 chiếc bút giá 8 500 đồng. Tổng số tiền phải trả là bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 46 000 đồng — 3 × 12 500 + 8 500 = 37 500 + 8 500 = 46 000 đồng.
- 9
Lớp có 40 học sinh, trong đó 22 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nữ so với cả lớp là:
Xem đáp án
Đáp án: 55% — 22 : 40 = 0,55 = 55%.
- 10
Có 24 sách Toán và 16 sách Tiếng Việt. Tỉ số Toán : Tiếng Việt tối giản là:
Xem đáp án
Đáp án: 3 : 2 — 24 : 16 = 3 : 2 (chia cho 8).
Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn
- 1
Số bóng đỏ và xanh có tỉ số 3 : 5, tổng cộng 40 quả. Số bóng mỗi loại là:
Xem đáp án
Đáp án: 15 bóng đỏ và 25 bóng xanh — Tổng 3 + 5 = 8 phần; mỗi phần 40 : 8 = 5. Đỏ 3 × 5 = 15, xanh 5 × 5 = 25.
- 2
Bản đồ tỉ lệ 1 : 2 500, khu đất hình chữ nhật trên bản đồ 8,4 cm × 5,6 cm (thật 210 m × 140 m). Diện tích thật là bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 29 400 m² (2,94 ha) — Diện tích 210 × 140 = 29 400 m² = 2,94 ha.
- 3
Tổng của hai số là 180. Tỉ số của hai số là 7 : 11. Tìm hai số đó.
Xem đáp án
Đáp án: 70 và 110 — Tổng số phần: 7 + 11 = 18. Một phần: 180 : 18 = 10. Hai số: 10 × 7 = 70 và 10 × 11 = 110.
- 4
Hiệu hai số là 52, tỉ số của số bé và số lớn là 7 : 11. Tìm hai số đó.
Xem đáp án
Đáp án: 91 và 143 — Hiệu số phần: 11 − 7 = 4. Một phần: 52 : 4 = 13. Số bé: 13 × 7 = 91; số lớn: 13 × 11 = 143.
- 5
Lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nam. Số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
Xem đáp án
Đáp án: 45% — 18 : 40 = 0,45 = 45%.
- 6
12,5% của 640 bằng bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 80 — 12,5% của 640 = 640 × 12,5 : 100 = 80.
- 7
(45,6 + 18,75 − 9,35) : 5 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 11 — 45,6 + 18,75 − 9,35 = 55; 55 : 5 = 11.
- 8
Một chiếc cặp giá 480 000 đồng được giảm 15%. Giá bán sau khi giảm là bao nhiêu?
Xem đáp án
Đáp án: 408 000 đồng — Số tiền giảm = 480 000 × 15 : 100 = 72 000 đồng; giá bán = 480 000 − 72 000 = 408 000 đồng.
- 9
Vườn rộng 800 m²; cây ăn quả chiếm 25%, phần còn lại chia hoa và rau theo tỉ số 2 : 3. Diện tích mỗi phần là:
Xem đáp án
Đáp án: Hoa 240 m²; rau 360 m²; cây ăn quả 200 m² — Cây ăn quả: 800 × 25% = 200 m²; còn lại 600 m² chia 5 phần: hoa 2 × 120 = 240 m², rau 3 × 120 = 360 m².
- 10
Lớp có tỉ số nam : nữ = 4 : 5 và tổng 36 học sinh. Số học sinh mỗi loại là:
Xem đáp án
Đáp án: 16 học sinh nam và 20 học sinh nữ — Tổng 4 + 5 = 9 phần; mỗi phần 36 : 9 = 4. Nam 4 × 4 = 16, nữ 5 × 4 = 20.
