Bé Hay Học

Bài tập Ôn tập cuối nămToán lớp 5

Tổng hợp 30 câu bài tập ôn tập cuối năm của Toán lớp 5, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 8 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.

Các bài học trong chủ đề Ôn tập cuối năm

Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.

  1. Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân
  2. Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân
  3. Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
  4. Bài 71. Ôn tập hình học
  5. Bài 72. Ôn tập về đo lường
  6. Bài 73. Ôn tập toán chuyển động đều
  7. Bài 74. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất
  8. Bài 75. Ôn tập chung cuối năm

Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức

  1. 1

    Đọc số 507 306.

    Xem đáp án

    Đáp án: Năm trăm linh bảy nghìn ba trăm linh sáu — 507 306 đọc là "Năm trăm linh bảy nghìn ba trăm linh sáu".

  2. 2

    Tính: 458 729 + 236 485 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 695 214 — 458 729 + 236 485 = 695 214.

  3. 3

    Tỉ số của 8 và 12 (viết dạng tối giản) là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 : 3 — 8 : 12, chia cả hai cho 4 được 2 : 3.

  4. 4

    Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông gọi là gì?

    Xem đáp án

    Đáp án: Hai đường thẳng vuông góc — Bốn góc vuông tại điểm cắt ⇒ hai đường thẳng vuông góc.

  5. 5

    4,5 km = ? m

    Xem đáp án

    Đáp án: 4 500 m — 1 km = 1 000 m nên 4,5 km = 4,5 × 1 000 = 4 500 m.

  6. 6

    Muốn tính vận tốc ta lấy gì chia cho gì?

    Xem đáp án

    Đáp án: Quãng đường chia thời gian — v = s : t.

  7. 7

    Viết số 406 305 thành tổng theo các hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án: 400 000 + 6 000 + 300 + 5 — 406 305 = 400 000 + 6 000 + 300 + 5.

  8. 8

    Trong số 684 215, chữ số 8 có giá trị bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: 80 000 — Chữ số 8 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 80 000.

  9. 9

    Tính: 900 000 − 275 648 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 624 352 — 900 000 − 275 648 = 624 352.

  10. 10

    Một nhóm có 15 nữ và 10 nam. Tỉ số của số nữ và số nam (tối giản) là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 3 : 2 — 15 : 10, chia cả hai cho 5 được 3 : 2.

Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo

  1. 1

    Tính 458 729 + 236 485.

    Xem đáp án

    Đáp án: 695 214 — 458 729 + 236 485 = 695 214.

  2. 2

    Tính bằng cách thuận tiện: 125 × 48 + 125 × 52 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 12 500 — 125 × 48 + 125 × 52 = 125 × (48 + 52) = 125 × 100 = 12 500.

  3. 3

    Lớp có 40 học sinh, trong đó 22 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nữ so với cả lớp là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 55% — 22 : 40 = 0,55 = 55%.

  4. 4

    Hình chữ nhật dài 12,5 cm, rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích.

    Xem đáp án

    Đáp án: Chu vi 41 cm; diện tích 100 cm² — Chu vi = (12,5 + 8) × 2 = 41 cm; diện tích = 12,5 × 8 = 100 cm².

  5. 5

    6 km 80 m = ? km

    Xem đáp án

    Đáp án: 6,08 km — 80 m = 0,08 km nên 6 km 80 m = 6,08 km.

  6. 6

    Xe đi 157,5 km trong 3,5 giờ. Vận tốc của xe là bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: 45 km/giờ — v = s : t = 157,5 : 3,5 = 45 km/giờ.

  7. 7

    Tính: (18,75 − 6,25) : 2,5 + 3,6 × 2,5.

    Xem đáp án

    Đáp án: 14 — (12,5 : 2,5) + 9 = 5 + 9 = 14.

  8. 8

    Tính 720 000 − 125 600 : 8.

    Xem đáp án

    Đáp án: 704 300 — Chia trước: 125 600 : 8 = 15 700; rồi 720 000 − 15 700 = 704 300.

  9. 9

    Tính: 720 000 − 125 600 : 8 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 704 300 — Chia trước: 125 600 : 8 = 15 700; 720 000 − 15 700 = 704 300.

  10. 10

    Có 240 kg táo, bán được 35% số táo. Số táo đã bán là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 84 kg — 240 x 35 : 100 = 84 kg.

Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn

  1. 1

    Tính 15,6 + 2,4 × 3 − 4,8.

    Xem đáp án

    Đáp án: 18 — Nhân trước: 2,4 × 3 = 7,2; rồi 15,6 + 7,2 − 4,8 = 18.

  2. 2

    Tính: (2 1/2 − 3/4) : 7/8 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 — 2 1/2 − 3/4 = 5/2 − 3/4 = 7/4; (7/4) : (7/8) = 7/4 × 8/7 = 2.

  3. 3

    Vườn 800 m², cây ăn quả chiếm 25%, phần còn lại chia hoa và rau theo tỉ số 2 : 3. Diện tích hoa và rau là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Hoa 240 m²; rau 360 m² — Cây ăn quả: 800 x 25 : 100 = 200 m². Còn lại: 600 m². Tổng phần 2 + 3 = 5, một phần 120 m². Hoa = 240 m²; rau = 360 m².

  4. 4

    Một hình gồm hình chữ nhật 20 cm × 12 cm ghép với nửa hình tròn đường kính 12 cm. Diện tích cả hình là bao nhiêu? (π ≈ 3,14)

    Xem đáp án

    Đáp án: 296,52 cm² — S = 20 × 12 + (6 × 6 × 3,14) : 2 = 240 + 56,52 = 296,52 cm².

  5. 5

    Dây dài 25 m, cắt đi 8,75 m và 6 m 50 cm. Còn lại bao nhiêu mét?

    Xem đáp án

    Đáp án: 9,75 m — 6 m 50 cm = 6,5 m; 25 − 8,75 − 6,5 = 9,75 m.

  6. 6

    Hai xe ngược chiều cách nhau 270 km, vận tốc 60 km/giờ và 75 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?

    Xem đáp án

    Đáp án: 2 giờ — t = 270 : (60 + 75) = 270 : 135 = 2 giờ.

  7. 7

    Tính: (2 1/2 − 3/4) : 7/8 + 1,25.

    Xem đáp án

    Đáp án: 3,25 — (2 1/2 − 3/4) = 7/4; 7/4 : 7/8 = 2; 2 + 1,25 = 3,25.

  8. 8

    Tìm x biết x × 2,5 = 18,75.

    Xem đáp án

    Đáp án: x = 7,5 — x = 18,75 : 2,5 = 7,5.

  9. 9

    Tính: (15,6 + 4,4) × 2,5 − 18 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 32 — 15,6 + 4,4 = 20; 20 × 2,5 = 50; 50 − 18 = 32.

  10. 10

    Kế hoạch làm 800 sản phẩm, thực tế làm 920 sản phẩm. Đã đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

    Xem đáp án

    Đáp án: 115% — 920 : 800 = 1,15 = 115%.

📚 Học tiếp