Bé Hay Học

Bài tập Ôn tập và bổ sungToán lớp 4

Tổng hợp 30 câu bài tập ôn tập và bổ sung của Toán lớp 4, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 6 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.

Các bài học trong chủ đề Ôn tập và bổ sung

Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.

  1. Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000
  2. Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000
  3. Bài 3: Số chẵn, số lẻ
  4. Bài 4: Biểu thức chứa chữ
  5. Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính
  6. Bài 6: Ôn tập chương I

Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức

  1. 1

    Số 45 208 được đọc là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Bốn mươi lăm nghìn hai trăm linh tám — 45 208 đọc là "Bốn mươi lăm nghìn hai trăm linh tám".

  2. 2

    Kết quả của phép tính 23 540 + 12 430 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 35 970 — 23 540 + 12 430 = 35 970.

  3. 3

    Số nào dưới đây là số chẵn?

    Xem đáp án

    Đáp án: 408 — Số 408 có chữ số tận cùng là 8, chia hết cho 2 nên là số chẵn. Các số 235, 617, 999 tận cùng là 5, 7, 9 nên là số lẻ.

  4. 4

    Biểu thức nào dưới đây là biểu thức chứa chữ?

    Xem đáp án

    Đáp án: a + 320 — Biểu thức a + 320 có chứa chữ a nên là biểu thức chứa chữ; các biểu thức khác chỉ gồm các số.

  5. 5

    Thư viện có 1 250 quyển sách. Thư viện mua thêm 3 thùng sách, mỗi thùng 240 quyển, sau đó tặng 185 quyển cho học sinh. Thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?

    Xem đáp án

    Đáp án: 1 785 quyển — Mua thêm 3 × 240 = 720 quyển, có 1250 + 720 = 1970 quyển, tặng đi 185 nên còn 1970 − 185 = 1 785 quyển.

  6. 6

    Số 70 405 được đọc là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Bảy mươi nghìn bốn trăm linh năm — Số 70 405 đọc là "Bảy mươi nghìn bốn trăm linh năm".

  7. 7

    Số "Bảy mươi hai nghìn không trăm mười lăm" được viết là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 72 015 — Bảy mươi hai nghìn không trăm mười lăm viết là 72 015.

  8. 8

    Kết quả của phép tính 58 420 − 26 310 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 32 110 — 58 420 − 26 310 = 32 110.

  9. 9

    Số nào dưới đây là số lẻ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 805 — Số 805 có chữ số tận cùng là 5 nên là số lẻ. Các số 120, 346, 572 tận cùng là 0, 6, 2 nên là số chẵn.

  10. 10

    Tính giá trị của biểu thức a + 125 với a = 375.

    Xem đáp án

    Đáp án: 500 — Thay a = 375 vào a + 125 ta được 375 + 125 = 500.

Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo

  1. 1

    Điền dấu thích hợp: 48 756 … 48 765

    Xem đáp án

    Đáp án: < — So sánh hàng chục: 5 < 6 nên 48 756 < 48 765.

  2. 2

    Tìm x: x + 18 560 = 43 700

    Xem đáp án

    Đáp án: 25 140 — x = 43 700 − 18 560 = 25 140.

  3. 3

    Tổng của hai số chẵn là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Số chẵn — Tổng của hai số chẵn luôn là số chẵn. Ví dụ: 4 + 6 = 10 là số chẵn.

  4. 4

    Tính giá trị của biểu thức a + 2500 − 1000 với a = 3500.

    Xem đáp án

    Đáp án: 5 000 — Thay a = 3500 ta được 3500 + 2500 − 1000 = 6000 − 1000 = 5000.

  5. 5

    Ngày thứ nhất, một nhà máy sản xuất được 12 500 sản phẩm. Ngày thứ hai ít hơn ngày thứ nhất 2 750 sản phẩm. Ngày thứ ba gấp đôi ngày thứ hai. Ngày thứ hai và ngày thứ ba sản xuất được tất cả bao nhiêu sản phẩm?

    Xem đáp án

    Đáp án: 29 250 sản phẩm — Ngày hai: 12 500 − 2750 = 9750 sản phẩm. Ngày ba: 9750 × 2 = 19 500. Hai ngày: 9750 + 19 500 = 29 250 sản phẩm.

  6. 6

    Dãy số nào được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?

    Xem đáp án

    Đáp án: 34 999; 35 049; 35 409; 35 490 — Dãy A: 34 999; 35 049; 35 409; 35 490 tăng dần từ bé đến lớn nên là dãy đúng.

  7. 7

    Số lớn nhất trong các số sau là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 68 079 — 68 079 lớn nhất (so sánh hàng nghìn rồi hàng trăm).

  8. 8

    Tìm x: x − 12 780 = 34 560

    Xem đáp án

    Đáp án: 47 340 — x = 34 560 + 12 780 = 47 340.

  9. 9

    Tổng của hai số lẻ là:

    Xem đáp án

    Đáp án: Số chẵn — Tổng của hai số lẻ luôn là số chẵn. Ví dụ: 3 + 5 = 8 là số chẵn.

  10. 10

    Tính giá trị của biểu thức 3 × b + 120 với b = 260.

    Xem đáp án

    Đáp án: 900 — Thay b = 260 ta được 3 × 260 + 120 = 780 + 120 = 900.

Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn

  1. 1

    Dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, mỗi chữ số một lần, số có năm chữ số bé nhất lập được là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 10 234 — Chữ số đầu không là 0: đặt 1 rồi 0, các chữ số còn lại tăng dần → 10 234.

  2. 2

    Một kho có 60 000 kg gạo. Buổi sáng xuất 23 500 kg, buổi chiều xuất 16 750 kg. Trong kho còn lại:

    Xem đáp án

    Đáp án: 19 750 kg — 60 000 − 23 500 − 16 750 = 19 750 kg.

  3. 3

    Chữ số nhỏ nhất có thể điền vào ô trống để số 27□ vừa là số lẻ vừa lớn hơn 275 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 7 — Số 27□ phải là số lẻ và lớn hơn 275. Với chữ số 7 ta được 277, vừa lẻ vừa lớn hơn 275 và là chữ số nhỏ nhất thỏa mãn.

  4. 4

    Cho a = 1200 và b = 800. Giá trị của biểu thức (a + b) × 3 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 6 000 — a + b = 1200 + 800 = 2000; rồi (a + b) × 3 = 2000 × 3 = 6 000.

  5. 5

    Một cửa hàng có 240 thùng vở, mỗi thùng 36 quyển. Cửa hàng đã bán 3 240 quyển, số còn lại chia đều cho 6 trường học. Mỗi trường nhận được bao nhiêu quyển vở?

    Xem đáp án

    Đáp án: 900 quyển — Tổng vở: 240 × 36 = 8640, bán 3240 còn 8640 − 3240 = 5400, chia 6 trường: 5400 : 6 = 900 quyển.

  6. 6

    Dùng các chữ số 0, 2, 4, 5, 7, mỗi chữ số một lần, số chẵn bé nhất có năm chữ số lập được là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 20 574 — Số chẵn phải tận cùng bằng chữ số chẵn. Chọn chữ số đầu 2 (khác 0), rồi 0, và tận cùng chẵn là 4, còn 5 và 7 ở giữa: 20 574 là số chẵn bé nhất.

  7. 7

    Một số lớn hơn 56 780, nhỏ hơn 56 800, có chữ số hàng chục là 9 và chữ số hàng đơn vị là 5. Đó là số:

    Xem đáp án

    Đáp án: 56 795 — Số trong khoảng 56 780–56 800, hàng chục 9, hàng đơn vị 5 → 56 795.

  8. 8

    Một xe tải chở 8 400 kg hàng trong mỗi chuyến. Sau 7 chuyến, xe đã chở được:

    Xem đáp án

    Đáp án: 58 800 kg — 8 400 × 7 = 58 800 kg.

  9. 9

    Dùng các chữ số 1, 3, 4, 7, 9, mỗi chữ số một lần, số chẵn lớn nhất lập được là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 97 314 — Số chẵn phải tận cùng bằng chữ số chẵn; trong các chữ số chỉ có 4 là chẵn nên đặt 4 ở cuối. Bốn chữ số còn lại xếp giảm dần: 9, 7, 3, 1. Vậy số lớn nhất là 97 314.

  10. 10

    Cho a = 130 và b = 70. Giá trị của biểu thức a × 5 + b × 5 là:

    Xem đáp án

    Đáp án: 1 000 — a × 5 = 130 × 5 = 650; b × 5 = 70 × 5 = 350; tổng là 650 + 350 = 1 000.

📚 Học tiếp