PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 36: Vần om, ôm, ơm — Tiếng Việt lớp 1
Tiếng Việt lớp 1Bài 36: Vần om, ôm, ơm
✅ Chặng 3 – Thử thách • 10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
⭐⭐⭐⭐
1Câu 1: Đọc câu "Hương cốm thơm thôn xóm." — Câu trên có bao nhiêu tiếng?
A4 tiếng
B5 tiếng
C6 tiếng
2Câu 2: Câu "Hương cốm thơm thôn xóm." có bao nhiêu tiếng chứa các vần om, ôm, ơm?
A2 tiếng
B3 tiếng
C4 tiếng
3Câu 3: Nhóm nào gồm đúng các tiếng chứa vần mới trong câu "Hương cốm thơm thôn xóm."?
Ahương, thôn, xóm
Bcốm, thơm, xóm
Chương, cốm, thôn
4Câu 4: Câu nào có đủ cả ba vần om, ôm, ơm?
AChó đốm đứng ở xóm bên đống rơm.
BBé ăn một bát cơm.
CĐom đóm bay trong vườn.
5Câu 5: Chọn thứ tự các vần thích hợp để hoàn thành các tiếng: "x… – đ… – th…"
Aom – ôm – ơm
Bôm – ơm – om
Cơm – om – ôm
6Câu 6: Từ nào viết sai trong câu: "Hương cốm thom thôn xóm."?
Acốm
Bthom
Cxóm
7Câu 7: Vì sao mẹ khen Hà?
AVì Hà chọn quả cam to phần bố
BVì Hà ăn hết giỏ cam
CVì Hà đem cam đi chơi
8Câu 8: Việc Hà chọn quả cam to phần bố cho thấy Hà là người như thế nào?
ABiết yêu thương và quan tâm đến bố
BChỉ thích chọn quả to
CKhông muốn chia sẻ với mọi người
9Câu 9: Bạn nhỏ đá bóng làm vỡ bình hoa. Bạn nên làm gì?
ANói xin lỗi và nhận lỗi
BChạy ra ngoài trốn
CĐổ lỗi cho người khác
10Câu 10: Sắp xếp sự việc theo đúng thứ tự đoạn đọc: (1) Mẹ khen và thơm lên má Hà. (2) Cô Mơ đến thăm nhà Hà. (3) Hà chọn quả cam to phần bố. (4) Cô Mơ cho Hà một giỏ cam.
A2 – 4 – 3 – 1
B4 – 2 – 1 – 3
C3 – 1 – 2 – 4
👨👩👧 Gợi ý cho phụ huynh
Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!