PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 35: Ôn tập và kể chuyện 7 — Tiếng Việt lớp 1
Tiếng Việt lớp 1Bài 35: Ôn tập và kể chuyện 7
✅ Chặng 2 – Luyện tập • 10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
⭐⭐⭐⭐
1Câu 1: Cụm từ nào chứa cả vần ôn và vần ơn?
AKhôn lớn
BBàn chân
CTăm gỗ
2Câu 2: Cụm từ nào chứa vần am?
ATrạm y tế
BBến đò
CĐèn pin
3Câu 3: Nhóm nào gồm toàn các tiếng chứa vần đã ôn?
Abàn, chân, bến, pin
Bcá, cờ, bé, lá
Cnhà, xe, bố, mẹ
4Câu 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Sen nở ___ hồ."
Athắm
Bsáng
Cxanh
5Câu 5: Đọc đoạn: "Nhìn rùa, thỏ chê: 'Quá là chậm như rùa.' Rùa ôn tồn: 'Ta thi nhé.' Thỏ hớn hở tham gia. Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Thế là, rùa đi xa hơn hẳn thỏ." — Thỏ đã chê rùa như thế nào?
ARùa quá chậm
BRùa chạy quá nhanh
CRùa không biết bơi
6Câu 6: Rùa nói gì với thỏ?
ATa về nhé.
BTa thi nhé.
CTa chơi nhé.
7Câu 7: Trong khi thi, con vật nào bò cần mẫn?
AThỏ
BRùa
CCả thỏ và rùa
8Câu 8: Vì sao thỏ bị rùa bỏ xa?
AVì thỏ nhởn nhơ múa ca
BVì thỏ không tham gia
CVì thỏ bị đau chân
9Câu 9: Vịt xám đã làm gì để giúp gà nâu sang sông?
ACõng gà nâu trên lưng
BGọi người đến giúp
CLàm một chiếc cầu
10Câu 10: Thương vịt xám vất vả, gà nâu đã làm gì?
AẤp trứng giúp vịt
BTìm thức ăn giúp vịt
CLàm tổ mới cho vịt
👨👩👧 Gợi ý cho phụ huynh
Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!