← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 19: Giờ ra chơiTiếng Việt lớp 1

Tiếng Việt lớp 1Bài 19: Giờ ra chơi
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Bài thơ có tên là gì?
ASân trường
BGiờ ra chơi
CTiếng trống trường
DTrò chơi của bé
Đáp án: B. Giờ ra chơi
Kỹ năng: Cả bài
2Câu 2: Âm thanh nào báo hiệu giờ ra chơi?
ATiếng chuông cửa
BTiếng trống
CTiếng chim hót
DTiếng cô giáo
Đáp án: B. Tiếng trống
Kỹ năng: Cả bài
3Câu 3: Các bạn học sinh được gọi bằng hình ảnh nào?
ATừng đàn bướm vàng
BTừng đàn chim áo trắng
CNhững chú thỏ con
DNhững bông hoa nhỏ
Đáp án: B. Từng đàn chim áo trắng
Kỹ năng: Cả bài
4Câu 4: Trước khi ra sân, các bạn làm gì?
AXếp sách vở
BMở sách đọc bài
CLau bảng
DĐóng cửa lớp
Đáp án: A. Xếp sách vở
Kỹ năng: Cả bài
5Câu 5: Các bạn ùa ra đâu?
ANgoài sân nắng
BNgoài cổng trường
CPhòng thư viện
DPhòng ăn
Đáp án: A. Ngoài sân nắng
Kỹ năng: Cả bài
6Câu 6: Các bạn gái chơi trò gì?
AĐá bóng
BNhảy dây
CĐá cầu
DTrốn tìm
Đáp án: B. Nhảy dây
Kỹ năng: Cả bài
7Câu 7: Các bạn trai chơi trò gì?
ANhảy dây
BĐá cầu
CĐọc sách
DTô màu
Đáp án: B. Đá cầu
Kỹ năng: Cả bài
8Câu 8: Vòng dây quay như thế nào?
ARất chậm và nặng nề
BĐều và êm ái
CNhanh rồi dừng lại
DKhông chuyển động
Đáp án: B. Đều và êm ái
Kỹ năng: Cả bài
9Câu 9: Quả cầu bay như thế nào?
AVun vút
BChậm chạp
CNhẹ nhàng rơi xuống
DĐứng yên
Đáp án: A. Vun vút
Kỹ năng: Cả bài
10Câu 10: Khi giờ chơi chấm dứt, các bạn đi đâu?
AĐi về nhà
BVào lớp
CRa cổng trường
DĐến thư viện
Đáp án: B. Vào lớp
Kỹ năng: Cả bài
11Câu 11: Từ "ùa ra" cho biết các bạn ra sân như thế nào?
ACùng chạy ra rất nhanh và đông vui
BĐi từng người thật chậm
CĐứng im trong lớp
DLặng lẽ đi về nhà
Đáp án: A. Cùng chạy ra rất nhanh và đông vui
Kỹ năng: Cả bài
12Câu 12: Từ "nhịp nhàng" miêu tả hoạt động như thế nào?
AĐều đặn và phối hợp ăn ý
BLộn xộn, không đều
CChậm chạp, mệt mỏi
DBất ngờ dừng lại
Đáp án: A. Đều đặn và phối hợp ăn ý
Kỹ năng: Cả bài
13Câu 13: Từ "vun vút" miêu tả chuyển động như thế nào?
ARất nhanh
BRất chậm
CKhông chuyển động
DLúc nhanh, lúc chậm
Đáp án: A. Rất nhanh
Kỹ năng: Cả bài
14Câu 14: Cụm từ "đôi chân móc rất tài" cho biết các bạn trai đá cầu như thế nào?
AKhéo léo
BVụng về
CChậm chạp
DSợ hãi
Đáp án: A. Khéo léo
Kỹ năng: Cả bài
15Câu 15: Câu thơ nào cho thấy sân trường rất vui?
A"Xếp sách vở mau thôi"
B"Rộn tiếng cười hòa vang"
C"Xếp hàng nhanh vào lớp"
D"Bài học mới sang trang"
Đáp án: B. "Rộn tiếng cười hòa vang"
Kỹ năng: Cả bài
16Câu 16: Cặp tiếng nào cùng vần với nhau?
Achơi – thôi
Btrắng – trai
Cdây – vang
Dlớp – trang
Đáp án: A. chơi – thôi
Kỹ năng: Nhận biết vần giống nhau
"chơi" và "thôi" cùng vần "ơi".
17Câu 17: Cặp tiếng nào cùng vần với nhau?
Atrắng – nắng
Bchơi – gái
Ctrai – vút
Dthôi – lớp
Đáp án: A. trắng – nắng
Kỹ năng: Nhận biết vần giống nhau
"trắng" và "nắng" cùng vần "ăng".
18Câu 18: Cặp tiếng nào cùng vần với nhau?
Agái – ái
Bdây – tài
Cvang – trai
Dchơi – nắng
Đáp án: A. gái – ái
Kỹ năng: Nhận biết vần giống nhau
"gái" và "ái" cùng vần "ai".
19Câu 19: Cặp tiếng nào cùng vần với nhau?
Anhàng – vang
Bvút – tài
Ctrai – lớp
Dgái – nắng
Đáp án: A. nhàng – vang
Kỹ năng: Nhận biết vần giống nhau
"nhàng" và "vang" cùng vần "ang".
20Câu 20: Cặp tiếng nào cùng vần với nhau?
Avàng – trang
Blớp – dứt
Cchơi – trắng
Dtài – ngực
Đáp án: A. vàng – trang
Kỹ năng: Nhận biết vần giống nhau
"vàng" và "trang" cùng vần "ang".
21Câu 21: Thứ tự nào đúng với nội dung bài thơ?
ATrống báo ra chơi → các bạn ra sân → chơi nhảy dây, đá cầu → xếp hàng vào lớp
BCác bạn vào lớp → trống báo ra chơi → các bạn về nhà
CCác bạn đá cầu → học bài → trống mới báo ra chơi
DCác bạn xếp hàng → về nhà → ra sân chơi
Đáp án: A. Trống báo ra chơi → các bạn ra sân → chơi nhảy dây, đá cầu → xếp hàng vào lớp
Kỹ năng: Cả bài
22Câu 22: Vì sao tác giả gọi học sinh là "từng đàn chim áo trắng"?
AVì các bạn mặc áo trắng, cùng vui vẻ ùa ra sân như đàn chim
BVì các bạn đều biết bay
CVì sân trường nuôi nhiều chim
DVì các bạn đang mặc trang phục biểu diễn
Đáp án: A. Vì các bạn mặc áo trắng, cùng vui vẻ ùa ra sân như đàn chim
Kỹ năng: Cả bài
23Câu 23: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn gái nhảy dây rất giỏi?
A"Nhịp nhàng", "vòng quay đều êm ái"
B"Xếp sách vở", "ngoài sân nắng"
C"Vội vàng", "xếp hàng nhanh"
D"Đàn chim non", "bài học mới"
Đáp án: A. "Nhịp nhàng", "vòng quay đều êm ái"
Kỹ năng: Cả bài
24Câu 24: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn trai đá cầu rất giỏi?
A"Bay vun vút", "đôi chân móc rất tài"
B"Vòng quay đều", "tiếng cười hòa vang"
C"Xếp hàng nhanh", "sang trang"
D"Mau thôi", "sân nắng"
Đáp án: A. "Bay vun vút", "đôi chân móc rất tài"
Kỹ năng: Cả bài
25Câu 25: Vì sao các bạn phải nhanh chóng xếp hàng vào lớp?
AVì giờ chơi đã chấm dứt và giờ học mới bắt đầu
BVì ngoài sân sắp có mưa
CVì các bạn không thích chơi nữa
DVì các bạn muốn về nhà
Đáp án: A. Vì giờ chơi đã chấm dứt và giờ học mới bắt đầu
Kỹ năng: Cả bài
26Câu 26: Câu thơ "Bài học mới sang trang" cho biết điều gì?
ACác bạn tiếp tục một tiết học mới
BCác bạn xé một trang sách
CCác bạn đổi sách cho nhau
DCác bạn kết thúc ngày học
Đáp án: A. Các bạn tiếp tục một tiết học mới
Kỹ năng: Cả bài
27Câu 27: Không khí giờ ra chơi được miêu tả như thế nào?
AVui vẻ, nhộn nhịp và đầy tiếng cười
BYên tĩnh, vắng vẻ
CCăng thẳng và buồn bã
DLộn xộn và đáng sợ
Đáp án: A. Vui vẻ, nhộn nhịp và đầy tiếng cười
Kỹ năng: Cả bài
28Câu 28: Sắp xếp các từ sau thành câu đúng: các bạn / vui vẻ / ngoài sân / chơi đùa
1. các bạn2. vui vẻ3. ngoài sân4. chơi đùa
Thứ tự đúng:
Đáp án: các bạn → vui vẻ → chơi đùa → ngoài sân
Kỹ năng: Sắp xếp đúng trật tự
Câu đúng: "Các bạn vui vẻ chơi đùa ngoài sân".
29Câu 29: Khi nghe tiếng trống báo hết giờ chơi, em nên làm gì?
ADừng trò chơi, xếp hàng và nhanh chóng vào lớp
BTiếp tục chơi ngoài sân
CChạy ra khỏi cổng trường
DTrốn sau cây để không vào lớp
Đáp án: A. Dừng trò chơi, xếp hàng và nhanh chóng vào lớp
Kỹ năng: Cả bài
30Câu 30: Bài học phù hợp nhất được rút ra từ bài thơ là gì?
AHọc sinh cần vui chơi đoàn kết, an toàn và thực hiện đúng nề nếp của trường
BGiờ ra chơi có thể chơi bao lâu tùy thích
CChỉ các bạn giỏi thể thao mới được ra sân
DKhi hết giờ chơi, học sinh không cần vào lớp
Đáp án: A. Học sinh cần vui chơi đoàn kết, an toàn và thực hiện đúng nề nếp của trường
Kỹ năng: Cả bài
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/gio-ra-choi