← Quay lại bài học
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 12: Bờ tre đón kháchTiếng Việt lớp 2

Tiếng Việt lớp 2Bài 12: Bờ tre đón khách
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
1Câu 1: Từ "đón khách" có nghĩa là gì?
ATiếp nhận và chào mừng người đến thăm
BĐuổi người ra khỏi nhà
CNấu ăn cho khách
2Câu 2: Cổng làng thường làm bằng gì?
AKim loại
BTre và gỗ
CBê tông
3Câu 3: Khi có khách đến, chủ nhà thường nói gì?
AĐi đi
BMời bác vào chơi
CKhông có ai ở nhà
4Câu 4: Bờ tre là hàng tre trồng ven làng. Đúng hay sai?
Đúng Sai
5Câu 5: Người Việt không thích đón khách về nhà. Đúng hay sai?
Đúng Sai
6Câu 6: Khi có khách đến nhà, ta phải nhiệt tình và khách chu đáo.
7Câu 7: Bờ rợp bóng mát ở cổng .
8Câu 8: Nối từ với nghĩa:
Đón khách
Mời
Vui vẻ
Nói lời muốn người khác làm gì
Tiếp nhận người đến
Trạng thái tươi vui
9Câu 9: Sắp xếp các hành động đón khách đúng trình tự: tiễn khách, chào hỏi, mời nước, mời vào nhà
1. tiễn khách2. chào hỏi3. mời nước4. mời vào nhà
Thứ tự đúng:
10Câu 10: Tre là loài cây gắn liền với làng quê Việt Nam. Đúng hay sai?
Đúng Sai
11Câu 11: Trong bài thơ "Bờ tre đón khách", bờ tre tượng trưng cho điều gì?
ASự giàu có của làng
BLòng hiếu khách của người Việt
CHàng rào ngăn cách
12Câu 12: Hình ảnh nào gợi lên sự ấm áp khi đón khách?
AMưa giông, gió rét
BBóng tre mát, tiếng chim hót, nụ cười thân thiện
CCổng đóng, nhà vắng người
13Câu 13: Người Việt thường mời khách ăn cơm khi đến thăm. Đúng hay sai?
Đúng Sai
14Câu 14: Bờ tre rì rào như đang chào những người về làng.
15Câu 15: Nối hình ảnh với ý nghĩa:
Bờ tre xanh
Cổng làng
Tiếng chim hót
Cửa ngõ chào đón
Không khí vui tươi
Sự hiếu khách
16Câu 16: Khi đón khách, người chủ nhà cần có thái độ như thế nào?
ALạnh lùng, xa cách
BVồn vã, nhiệt tình, chu đáo
CBận bịu, không chú ý
17Câu 17: Câu ca dao "Bầu ơi thương lấy bí cùng" nói về tinh thần đùm bọc của người Việt.
18Câu 18: Cảnh đón khách tại làng quê thường có nhiều láng giềng cùng ra chào. Đúng hay sai?
Đúng Sai
19Câu 19: Sắp xếp các từ thể hiện lòng hiếu khách từ nhẹ đến đậm: niềm nở, thân thiện, ân cần, nhiệt liệt
1. niềm nở2. thân thiện3. ân cần4. nhiệt liệt
Thứ tự đúng:
20Câu 20: Hàng tre ở đầu làng có ý nghĩa gì đặc biệt?
AChỉ để lấy bóng mát
BLà biểu tượng chào đón và bảo vệ làng
CĐể lấy gỗ làm nhà
21Câu 21: Hình ảnh "bờ tre đón khách" là biện pháp nghệ thuật gì?
ASo sánh
BNhân hóa
CĐiệp từ
22Câu 22: Nối hình ảnh thơ với biện pháp nghệ thuật:
Tre cúi đầu chào khách
Tiếng gió như tiếng nhạc
Vui vui, rộn rộn tiếng chim
Điệp từ
Nhân hóa
So sánh
23Câu 23: Văn hóa hiếu khách là nét đẹp đặc trưng của người Việt Nam. Đúng hay sai?
Đúng Sai
24Câu 24: Tre là hình ảnh của làng quê và Việt Nam.
25Câu 25: Sắp xếp các yếu tố tạo nên văn hóa hiếu khách Việt: chia sẻ đồ ăn, lời chào niềm nở, tặng quà, tiễn khách ra tận cổng
1. chia sẻ đồ ăn2. lời chào niềm nở3. tặng quà4. tiễn khách ra tận cổng
Thứ tự đúng:
26Câu 26: Câu thơ nào thể hiện sự đón tiếp vui mừng?
AGió thổi lạnh lùng qua ngõ vắng
BBờ tre rì rào đón bước chân quen
CMưa rơi buồn bã trên mái nhà
27Câu 27: Hình ảnh bờ tre trong thơ gợi làng quê và con người Việt.
28Câu 28: Nhân hóa giúp bài thơ trở nên sinh động và gần gũi hơn. Đúng hay sai?
Đúng Sai
29Câu 29: Nối phong tục với ý nghĩa văn hóa:
Mời khách uống nước
Hỏi thăm sức khỏe
Tiễn khách ra đường
Quan tâm đến người khác
Quý trọng mối quan hệ
Thể hiện lòng hiếu khách
30Câu 30: Điều gì làm nên nét đẹp trong văn hóa đón khách của người Việt?
AĐón khách cho có lệ
BLòng chân thành, nhiệt tình và sự ấm áp
CChỉ đón khách khi được lợi
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bo-tre-don-khach