← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 73. Ôn tập toán chuyển động đềuToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 73. Ôn tập toán chuyển động đều
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Muốn tính vận tốc ta lấy gì chia cho gì?
AQuãng đường chia thời gian
BThời gian chia quãng đường
CVận tốc nhân thời gian
DQuãng đường nhân thời gian
Đáp án: A. Quãng đường chia thời gian
Kỹ năng: Cả bài
v = s : t.
2Câu 2: Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
AVận tốc nhân thời gian
BQuãng đường chia vận tốc
CVận tốc chia thời gian
DThời gian nhân quãng đường
Đáp án: A. Vận tốc nhân thời gian
Kỹ năng: Cả bài
s = v × t.
3Câu 3: Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
AQuãng đường chia vận tốc
BVận tốc nhân thời gian
CVận tốc chia quãng đường
DQuãng đường nhân vận tốc
Đáp án: A. Quãng đường chia vận tốc
Kỹ năng: Cả bài
t = s : v.
4Câu 4: Một xe đi 150 km trong 3 giờ. Vận tốc của xe là bao nhiêu?
A50 km/giờ
B45 km/giờ
C60 km/giờ
D153 km/giờ
Đáp án: A. 50 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
v = s : t = 150 : 3 = 50 km/giờ.
5Câu 5: Xe đi với vận tốc 42 km/giờ trong 2,5 giờ. Quãng đường đi được là bao nhiêu?
A105 km
B84 km
C44,5 km
D120 km
Đáp án: A. 105 km
Kỹ năng: Cả bài
s = v × t = 42 × 2,5 = 105 km.
6Câu 6: Quãng đường 180 km, vận tốc 60 km/giờ. Thời gian đi hết là bao nhiêu?
A3 giờ
B2 giờ
C4 giờ
D120 giờ
Đáp án: A. 3 giờ
Kỹ năng: Cả bài
t = s : v = 180 : 60 = 3 giờ.
7Câu 7: Xe đi vận tốc 72 km/giờ trong 30 phút. Quãng đường đi được là bao nhiêu?
A36 km
B72 km
C144 km
D21,6 km
Đáp án: A. 36 km
Kỹ năng: Cả bài
30 phút = 0,5 giờ; s = 72 × 0,5 = 36 km.
8Câu 8: Một người chạy 300 m trong 50 giây. Vận tốc là bao nhiêu?
A6 m/giây
B5 m/giây
C7 m/giây
D60 m/giây
Đáp án: A. 6 m/giây
Kỹ năng: Cả bài
v = s : t = 300 : 50 = 6 m/giây.
9Câu 9: Xe khởi hành lúc 7 giờ 15 phút và đi hết 2 giờ 30 phút. Xe đến nơi lúc mấy giờ?
A9 giờ 45 phút
B9 giờ 15 phút
C9 giờ 30 phút
D10 giờ 45 phút
Đáp án: A. 9 giờ 45 phút
Kỹ năng: Cả bài
7 giờ 15 phút + 2 giờ 30 phút = 9 giờ 45 phút.
10Câu 10: Xe A đi 120 km trong 3 giờ, xe B đi 150 km trong 3 giờ. Xe nào nhanh hơn?
AXe B nhanh hơn
BXe A nhanh hơn
CHai xe bằng nhau
DKhông so sánh được
Đáp án: A. Xe B nhanh hơn
Kỹ năng: Cả bài
Xe A: 40 km/giờ; xe B: 50 km/giờ nên xe B nhanh hơn.
11Câu 11: Xe đi 157,5 km trong 3,5 giờ. Vận tốc của xe là bao nhiêu?
A45 km/giờ
B50 km/giờ
C40 km/giờ
D54 km/giờ
Đáp án: A. 45 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
v = s : t = 157,5 : 3,5 = 45 km/giờ.
12Câu 12: Xe đi vận tốc 18 km/giờ trong 2 giờ 20 phút. Quãng đường là bao nhiêu?
A42 km
B36 km
C40 km
D48 km
Đáp án: A. 42 km
Kỹ năng: Cả bài
2 giờ 20 phút = 73 giờ; s = 18 × 73 = 42 km.
13Câu 13: Quãng đường 21,6 km, vận tốc 36 km/giờ. Thời gian đi là bao nhiêu?
A36 phút
B40 phút
C30 phút
D0,6 phút
Đáp án: A. 36 phút
Kỹ năng: Cả bài
t = 21,6 : 36 = 0,6 giờ = 36 phút.
14Câu 14: Xe khởi hành 7 giờ 20 phút, đến 11 giờ 5 phút, dọc đường nghỉ 15 phút, đi 210 km. Vận tốc là bao nhiêu?
A60 km/giờ
B56 km/giờ
C65 km/giờ
D70 km/giờ
Đáp án: A. 60 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
Tổng 3 giờ 45 phút, trừ nghỉ 15 phút còn 3,5 giờ; v = 210 : 3,5 = 60 km/giờ.
15Câu 15: Người chạy vận tốc 6,5 m/giây trong 12 phút 30 giây. Quãng đường là bao nhiêu?
A4 875 m (4,875 km)
B4 785 m
C3 900 m
D5 200 m
Đáp án: A. 4 875 m (4,875 km)
Kỹ năng: Cả bài
12 phút 30 giây = 750 giây; s = 6,5 × 750 = 4 875 m.
16Câu 16: Quãng đường 245 km, vận tốc 49 km/giờ, khởi hành 8 giờ 15 phút, nghỉ 30 phút. Đến nơi lúc mấy giờ?
A13 giờ 45 phút
B13 giờ 15 phút
C14 giờ 45 phút
D13 giờ 30 phút
Đáp án: A. 13 giờ 45 phút
Kỹ năng: Cả bài
t chạy = 245 : 49 = 5 giờ; cộng nghỉ 30 phút là 5 giờ 30 phút; 8 giờ 15 phút + 5 giờ 30 phút = 13 giờ 45 phút.
17Câu 17: Quãng đường 315 km: kế hoạch đi 4 giờ 30 phút, thực tế đi 4 giờ 12 phút. Vận tốc mỗi trường hợp là bao nhiêu?
AKế hoạch 70 km/giờ; thực tế 75 km/giờ
BKế hoạch 75 km/giờ; thực tế 70 km/giờ
CKế hoạch 70 km/giờ; thực tế 72 km/giờ
DKế hoạch 65 km/giờ; thực tế 75 km/giờ
Đáp án: A. Kế hoạch 70 km/giờ; thực tế 75 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
315 : 4,5 = 70 km/giờ; 315 : 4,2 = 75 km/giờ.
18Câu 18: Hai xe cùng đi 180 km: xe1 vận tốc 60 km/giờ, xe2 vận tốc 75 km/giờ. Xe2 đi ít hơn xe1 bao nhiêu thời gian?
A36 phút
B24 phút
C30 phút
D1 giờ
Đáp án: A. 36 phút
Kỹ năng: Cả bài
Xe1: 3 giờ; xe2: 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút; hiệu 36 phút.
19Câu 19: Ô tô đi chặng 1: 120 km vận tốc 60 km/giờ, chặng 2: 120 km vận tốc 40 km/giờ. Vận tốc trung bình cả quãng đường là bao nhiêu?
A48 km/giờ
B50 km/giờ
C45 km/giờ
D52 km/giờ
Đáp án: A. 48 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
Tổng 240 km trong 2 + 3 = 5 giờ; 240 : 5 = 48 km/giờ.
20Câu 20: Hai người ngược chiều cách nhau 240 km, vận tốc 48 km/giờ và 32 km/giờ. Họ gặp nhau sau bao lâu và mỗi người đi được bao nhiêu?
AGặp sau 3 giờ; 144 km và 96 km
BGặp sau 4 giờ; 144 km và 96 km
CGặp sau 3 giờ; 120 km và 120 km
DGặp sau 2 giờ; 96 km và 64 km
Đáp án: A. Gặp sau 3 giờ; 144 km và 96 km
Kỹ năng: Cả bài
t = 240 : (48 + 32) = 3 giờ; 48 × 3 = 144 km, 32 × 3 = 96 km.
21Câu 21: Hai xe ngược chiều cách nhau 270 km, vận tốc 60 km/giờ và 75 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
A2 giờ
B3 giờ
C2,5 giờ
D1,5 giờ
Đáp án: A. 2 giờ
Kỹ năng: Cả bài
t = 270 : (60 + 75) = 270 : 135 = 2 giờ.
22Câu 22: Xe1 từ A lúc 7 giờ vận tốc 45 km/giờ, xe2 từ B lúc 8 giờ vận tốc 55 km/giờ, A-B cách 245 km, đi ngược chiều. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
A10 giờ
B9 giờ
C11 giờ
D10 giờ 30 phút
Đáp án: A. 10 giờ
Kỹ năng: Cả bài
Lúc 8 giờ xe1 đã đi 45 km, còn cách 200 km; t = 200 : 100 = 2 giờ; gặp lúc 10 giờ.
23Câu 23: Hai xe cùng chiều, xe chậm đi trước 30 km, vận tốc 36 km/giờ và 48 km/giờ. Sau bao lâu xe nhanh đuổi kịp?
A2 giờ 30 phút
B2 giờ
C3 giờ
D2 giờ 15 phút
Đáp án: A. 2 giờ 30 phút
Kỹ năng: Cả bài
t = 30 : (48 − 36) = 30 : 12 = 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút.
24Câu 24: Xe đạp khởi hành 6 giờ 30 phút vận tốc 40 km/giờ; 7 giờ 15 phút xe máy đuổi theo vận tốc 55 km/giờ. Xe máy đuổi kịp lúc mấy giờ?
A9 giờ 15 phút
B9 giờ
C8 giờ 45 phút
D9 giờ 30 phút
Đáp án: A. 9 giờ 15 phút
Kỹ năng: Cả bài
Xe đạp đi trước 0,75 giờ = 30 km; t = 30 : (55 − 40) = 2 giờ; 7 giờ 15 phút + 2 giờ = 9 giờ 15 phút.
25Câu 25: A-B cách 180 km: xe1 từ A lúc 7 giờ 30 phút vận tốc 60 km/giờ, xe2 từ B lúc 7 giờ vận tốc 45 km/giờ, đi về phía nhau. Gặp nhau lúc mấy giờ?
A9 giờ
B8 giờ 30 phút
C9 giờ 30 phút
D8 giờ 45 phút
Đáp án: A. 9 giờ
Kỹ năng: Cả bài
Lúc 7 giờ 30 xe2 đã đi 22,5 km, còn cách 157,5 km; t = 157,5 : 105 = 1,5 giờ; gặp lúc 9 giờ.
26Câu 26: Ô tô đi 300 km: 2 giờ đầu vận tốc 60 km/giờ, quãng còn lại vận tốc 75 km/giờ. Tổng thời gian đi hết là bao nhiêu?
A4 giờ 24 phút
B4 giờ
C4 giờ 30 phút
D4 giờ 12 phút
Đáp án: A. 4 giờ 24 phút
Kỹ năng: Cả bài
2 giờ đầu đi 120 km, còn 180 km; 180 : 75 = 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút; tổng 4 giờ 24 phút.
27Câu 27: Xe tải khởi hành 6 giờ 30 phút, đến 11 giờ 15 phút, dọc đường nghỉ 15 phút, vận tốc 60 km/giờ. Quãng đường là bao nhiêu?
A270 km
B285 km
C300 km
D240 km
Đáp án: A. 270 km
Kỹ năng: Cả bài
Tổng 4 giờ 45 phút, trừ nghỉ 15 phút còn 4,5 giờ; s = 60 × 4,5 = 270 km.
28Câu 28: Ô tô đi 336 km: dự định vận tốc 56 km/giờ, thực tế đi vận tốc 64 km/giờ. Ô tô đến sớm hơn dự định bao nhiêu?
A45 phút
B30 phút
C1 giờ
D15 phút
Đáp án: A. 45 phút
Kỹ năng: Cả bài
Dự định 336 : 56 = 6 giờ; thực tế 336 : 64 = 5,25 giờ = 5 giờ 15 phút; sớm hơn 45 phút.
29Câu 29: Hai xe cách 330 km về phía nhau: xe1 lúc 6 giờ vận tốc 60 km/giờ, xe2 lúc 7 giờ vận tốc 75 km/giờ. Gặp nhau lúc mấy giờ?
A9 giờ
B8 giờ
C10 giờ
D9 giờ 30 phút
Đáp án: A. 9 giờ
Kỹ năng: Cả bài
Lúc 7 giờ xe1 đã đi 60 km, còn cách 270 km; t = 270 : 135 = 2 giờ; gặp lúc 9 giờ.
30Câu 30: Gia đình đi: chặng 1 vận tốc 54 km/giờ trong 1 giờ 40 phút, nghỉ 20 phút, chặng 2 vận tốc 72 km/giờ trong 1 giờ 15 phút, khởi hành 7 giờ 10 phút. Tổng quãng đường và giờ đến nơi?
ATổng 180 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
BTổng 180 km; đến nơi 10 giờ 5 phút
CTổng 162 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
DTổng 180 km; đến nơi 10 giờ 45 phút
Đáp án: A. Tổng 180 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
Kỹ năng: Cả bài
Chặng 1: 54 × 53 = 90 km; chặng 2: 72 × 1,25 = 90 km; tổng 180 km. Thời gian 1 giờ 40 + 20 + 1 giờ 15 = 3 giờ 15 phút; 7 giờ 10 + 3 giờ 15 = 10 giờ 25 phút.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-73-on-tap-toan-chuyen-dong-deu