← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 71: Ôn tập hình học và đo lườngToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường
Chặng 2 – Luyện tập10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 9 cm. Chu vi hình chữ nhật là:
A24 cm
B48 cm
C96 cm
D135 cm
Đáp án: B. 48 cm
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Chu vi = (15 + 9) × 2 = 48 cm.
2Câu 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 18 m, chiều rộng 7 m. Diện tích hình chữ nhật là:
A25 m²
B50 m²
C126 m²
D252 m²
Đáp án: C. 126 m²
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Diện tích = 18 × 7 = 126 m².
3Câu 3: Một hình chữ nhật có diện tích 96 cm², chiều dài 12 cm. Chiều rộng của hình chữ nhật là:
A6 cm
B8 cm
C10 cm
D12 cm
Đáp án: B. 8 cm
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Chiều rộng = 96 : 12 = 8 cm.
4Câu 4: Một hình vuông có chu vi 52 cm. Độ dài cạnh hình vuông là:
A12 cm
B13 cm
C14 cm
D26 cm
Đáp án: B. 13 cm
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Cạnh = 52 : 4 = 13 cm.
5Câu 5: Một hình vuông có cạnh dài 11 m. Diện tích hình vuông là:
A22 m²
B44 m²
C110 m²
D121 m²
Đáp án: D. 121 m²
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Diện tích = 11 × 11 = 121 m².
6Câu 6: Một hình bình hành có độ dài đáy 14 cm và chiều cao 6 cm. Diện tích hình bình hành là:
A20 cm²
B40 cm²
C84 cm²
D168 cm²
Đáp án: C. 84 cm²
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Diện tích hình bình hành = đáy × chiều cao = 14 × 6 = 84 cm².
7Câu 7: Một hình thoi có hai đường chéo dài 12 cm và 8 cm. Diện tích hình thoi là:
A20 cm²
B48 cm²
C96 cm²
D192 cm²
Đáp án: B. 48 cm²
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Diện tích hình thoi = (12 × 8) : 2 = 48 cm².
8Câu 8: Đổi 3 tấn 2 tạ 40 kg thành ki-lô-gam:
A3 024 kg
B3 204 kg
C3 240 kg
D32 400 kg
Đáp án: C. 3 240 kg
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
3 tấn = 3 000 kg; 2 tạ = 200 kg; 3 000 + 200 + 40 = 3 240 kg.
9Câu 9: Một buổi học bắt đầu lúc 7 giờ 45 phút và kéo dài 35 phút. Buổi học kết thúc lúc:
A8 giờ 10 phút
B8 giờ 20 phút
C8 giờ 30 phút
D9 giờ 20 phút
Đáp án: B. 8 giờ 20 phút
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
7 giờ 45 phút + 35 phút = 8 giờ 20 phút.
10Câu 10: Năm 1789 thuộc thế kỉ nào?
AThế kỉ XVII
BThế kỉ XVIII
CThế kỉ XIX
DThế kỉ XX
Đáp án: B. Thế kỉ XVIII
Kỹ năng: Hiểu và thực hành
Năm 1789 thuộc thế kỉ XVIII (từ năm 1701 đến năm 1800).
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-71-on-tap-hinh-hoc-va-do-luong