← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trămToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Tỉ số của 8 và 12 (viết dạng tối giản) là:
A2 : 3
B3 : 2
C4 : 6
D8 : 12
Đáp án: A. 2 : 3
Kỹ năng: Cả bài
8 : 12, chia cả hai cho 4 được 2 : 3.
2Câu 2: Một nhóm có 15 nữ và 10 nam. Tỉ số của số nữ và số nam (tối giản) là:
A3 : 2
B2 : 3
C15 : 10
D5 : 3
Đáp án: A. 3 : 2
Kỹ năng: Cả bài
15 : 10, chia cả hai cho 5 được 3 : 2.
3Câu 3: Viết 35 dưới dạng tỉ số phần trăm:
A60%
B35%
C30%
D65%
Đáp án: A. 60%
Kỹ năng: Cả bài
35 = 610 = 60100 = 60%.
4Câu 4: Viết 0,45 dưới dạng tỉ số phần trăm:
A45%
B4,5%
C450%
D0,45%
Đáp án: A. 45%
Kỹ năng: Cả bài
0,45 = 45100 = 45%.
5Câu 5: Viết 25% dưới dạng phân số tối giản:
A14
B15
C25
D12
Đáp án: A. 14
Kỹ năng: Cả bài
25% = 25100 = 14.
6Câu 6: Tỉ số phần trăm của 18 và 24 là:
A75%
B80%
C70%
D60%
Đáp án: A. 75%
Kỹ năng: Cả bài
18 : 24 = 0,75 = 75%.
7Câu 7: 20% của 150 là:
A30
B20
C15
D45
Đáp án: A. 30
Kỹ năng: Cả bài
150 x 20 : 100 = 30.
8Câu 8: Tìm một số biết 25% của nó bằng 20:
A80
B5
C25
D100
Đáp án: A. 80
Kỹ năng: Cả bài
20 : 25 x 100 = 80.
9Câu 9: Tổng hai số là 56, tỉ số của chúng là 3 : 4. Hai số đó là:
A24 và 32
B20 và 36
C21 và 35
D28 và 28
Đáp án: A. 24 và 32
Kỹ năng: Cả bài
Tổng số phần: 3 + 4 = 7. Số bé: 56 : 7 x 3 = 24; số lớn: 56 - 24 = 32.
10Câu 10: Hiệu hai số là 20, tỉ số số bé và số lớn là 2 : 3. Hai số đó là:
A40 và 60
B20 và 40
C30 và 50
D40 và 20
Đáp án: A. 40 và 60
Kỹ năng: Cả bài
Hiệu số phần: 3 - 2 = 1. Một phần = 20; số bé = 40, số lớn = 60.
11Câu 11: Lớp có 40 học sinh, trong đó 22 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nữ so với cả lớp là:
A55%
B45%
C50%
D22%
Đáp án: A. 55%
Kỹ năng: Cả bài
22 : 40 = 0,55 = 55%.
12Câu 12: Có 240 kg táo, bán được 35% số táo. Số táo đã bán là:
A84 kg
B96 kg
C72 kg
D156 kg
Đáp án: A. 84 kg
Kỹ năng: Cả bài
240 x 35 : 100 = 84 kg.
13Câu 13: Tìm một số biết 12,5% của nó bằng 50:
A400
B625
C200
D500
Đáp án: A. 400
Kỹ năng: Cả bài
50 : 12,5 x 100 = 400.
14Câu 14: Chiếc cặp giá 320 000 đồng, giảm 15%. Giá bán sau khi giảm là:
A272 000 đồng
B48 000 đồng
C305 000 đồng
D280 000 đồng
Đáp án: A. 272 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Giảm: 320 000 x 15 : 100 = 48 000 đồng. Giá bán: 320 000 - 48 000 = 272 000 đồng.
15Câu 15: Giá một món hàng tăng từ 80 000 đồng lên 100 000 đồng. Giá đã tăng bao nhiêu phần trăm?
A25%
B20%
C80%
D120%
Đáp án: A. 25%
Kỹ năng: Cả bài
Tăng: 100 000 - 80 000 = 20 000 đồng. 20 000 : 80 000 = 0,25 = 25%.
16Câu 16: Khu đất 2,4 ha chia theo tỉ số 5 : 3 để trồng lúa và rau. Diện tích mỗi phần là:
ALúa 1,5 ha; rau 0,9 ha
BLúa 0,9 ha; rau 1,5 ha
CLúa 1,4 ha; rau 1 ha
DLúa 1,6 ha; rau 0,8 ha
Đáp án: A. Lúa 1,5 ha; rau 0,9 ha
Kỹ năng: Cả bài
Tổng phần: 5 + 3 = 8. Một phần: 2,4 : 8 = 0,3 ha. Lúa = 0,3 x 5 = 1,5 ha; rau = 0,3 x 3 = 0,9 ha.
17Câu 17: Hiệu hai số là 36, tỉ số số bé và số lớn là 5 : 8. Hai số đó là:
A60 và 96
B45 và 81
C50 và 86
D60 và 84
Đáp án: A. 60 và 96
Kỹ năng: Cả bài
Hiệu phần: 8 - 5 = 3. Một phần: 36 : 3 = 12. Số bé = 60, số lớn = 96.
18Câu 18: Tổng hai số là 320, số thứ nhất bằng 60% số thứ hai (tỉ số 3 : 5). Hai số đó là:
A120 và 200
B140 và 180
C100 và 220
D160 và 160
Đáp án: A. 120 và 200
Kỹ năng: Cả bài
Tổng phần: 3 + 5 = 8. Một phần: 320 : 8 = 40. Số thứ nhất = 120, số thứ hai = 200.
19Câu 19: Bể chứa 60 lít, hiện có 37,5 lít nước. Lượng nước hiện có chiếm bao nhiêu phần trăm bể?
A62,5%
B60%
C65%
D37,5%
Đáp án: A. 62,5%
Kỹ năng: Cả bài
37,5 : 60 = 0,625 = 62,5%.
20Câu 20: Một người làm được 1,2 km trong đoạn đường 1,5 km. Người đó đã hoàn thành bao nhiêu phần trăm?
A80%
B75%
C120%
D85%
Đáp án: A. 80%
Kỹ năng: Cả bài
1,2 : 1,5 = 0,8 = 80%.
21Câu 21: Vườn 800 m², cây ăn quả chiếm 25%, phần còn lại chia hoa và rau theo tỉ số 2 : 3. Diện tích hoa và rau là:
AHoa 240 m²; rau 360 m²
BHoa 360 m²; rau 240 m²
CHoa 200 m²; rau 300 m²
DHoa 250 m²; rau 350 m²
Đáp án: A. Hoa 240 m²; rau 360 m²
Kỹ năng: Cả bài
Cây ăn quả: 800 x 25 : 100 = 200 m². Còn lại: 600 m². Tổng phần 2 + 3 = 5, một phần 120 m². Hoa = 240 m²; rau = 360 m².
22Câu 22: Kế hoạch làm 800 sản phẩm, thực tế làm 920 sản phẩm. Đã đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch?
A115%
B120%
C92%
D85%
Đáp án: A. 115%
Kỹ năng: Cả bài
920 : 800 = 1,15 = 115%.
23Câu 23: Áo giá 600 000 đồng, giảm 20% rồi giảm tiếp 5% trên giá mới. Giá cuối cùng là:
A456 000 đồng
B450 000 đồng
C480 000 đồng
D444 000 đồng
Đáp án: A. 456 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Giảm 20%: 600 000 - 120 000 = 480 000 đồng. Giảm tiếp 5%: 480 000 x 5 : 100 = 24 000 đồng. Giá cuối: 480 000 - 24 000 = 456 000 đồng.
24Câu 24: Thư viện có 1 200 quyển sách, sách khoa học chiếm 30%. Số sách khoa học là:
A360 quyển
B300 quyển
C400 quyển
D420 quyển
Đáp án: A. 360 quyển
Kỹ năng: Cả bài
1 200 x 30 : 100 = 360 quyển.
25Câu 25: Sau khi tăng 20%, giá một món hàng thành 360 000 đồng. Giá trước khi tăng là:
A300 000 đồng
B288 000 đồng
C340 000 đồng
D320 000 đồng
Đáp án: A. 300 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Giá mới bằng 120% giá gốc. Giá gốc: 360 000 : 120 x 100 = 300 000 đồng.
26Câu 26: Sau khi giảm 15%, giá một món hàng còn 425 000 đồng. Giá trước khi giảm là:
A500 000 đồng
B490 000 đồng
C510 000 đồng
D480 000 đồng
Đáp án: A. 500 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Giá còn lại bằng 85% giá gốc. Giá gốc: 425 000 : 85 x 100 = 500 000 đồng.
27Câu 27: Sản phẩm giá 500 000 đồng, tăng 20% rồi giảm 10% trên giá mới. Giá cuối cùng là:
A540 000 đồng
B550 000 đồng
C500 000 đồng
D520 000 đồng
Đáp án: A. 540 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Tăng 20%: 500 000 + 100 000 = 600 000 đồng. Giảm 10%: 600 000 x 10 : 100 = 60 000 đồng. Giá cuối: 600 000 - 60 000 = 540 000 đồng.
28Câu 28: Lớp 40 học sinh: xuất sắc 30%, tốt 45%, còn lại xếp loại hoàn thành. Số học sinh hoàn thành là:
A10 học sinh
B12 học sinh
C18 học sinh
D8 học sinh
Đáp án: A. 10 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Xuất sắc: 12; tốt: 18; hoàn thành: 40 - 12 - 18 = 10 học sinh.
29Câu 29: Bể có 600 lít nước, buổi sáng dùng 35%, buổi chiều dùng 20% số nước còn lại. Số nước còn lại là:
A312 lít
B390 lít
C288 lít
D300 lít
Đáp án: A. 312 lít
Kỹ năng: Cả bài
Sáng dùng: 210 lít, còn 390 lít. Chiều dùng: 390 x 20 : 100 = 78 lít. Còn lại: 390 - 78 = 312 lít.
30Câu 30: Trường có 1 200 học sinh, học sinh lớp 5 chiếm 20%, trong đó nữ chiếm 55%. Số học sinh nữ lớp 5 là:
A132 học sinh
B120 học sinh
C108 học sinh
D240 học sinh
Đáp án: A. 132 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Lớp 5: 1 200 x 20 : 100 = 240 học sinh. Nữ: 240 x 55 : 100 = 132 học sinh.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-70-on-tap-ti-so-ti-so-phan-tram