← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 69: Ôn tập phân sốToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 69: Ôn tập phân số
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Giá trị của biểu thức 34 + 5613 là:
A1112
B54
C43
D1712
Đáp án: B. 54
Kỹ năng: Vận dụng
34 = 912; 56 = 1012; 13 = 412; 912 + 1012412 = 1512 = 54.
2Câu 2: Giá trị của biểu thức (7814) : 56 là:
A12
B23
C34
D56
Đáp án: C. 34
Kỹ năng: Vận dụng
7814 = 7828 = 58; 58 : 56 = 58 × 65 = 34.
3Câu 3: Giá trị của biểu thức 2 − (35 + 710) là:
A310
B710
C910
D1310
Đáp án: B. 710
Kỹ năng: Vận dụng
35 + 710 = 610 + 710 = 1310; 2 − 1310 = 20101310 = 710.
4Câu 4: Tìm x: 56 : x = 109
A23
B34
C54
D45
Đáp án: B. 34
Kỹ năng: Vận dụng
x = 56 : 109 = 56 × 910 = 4560 = 34.
5Câu 5: Một hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
A28 m²
B36 m²
C48 m²
D56 m²
Đáp án: C. 48 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Chiều rộng: 8 × 34 = 6 m; diện tích: 8 × 6 = 48 m².
6Câu 6: Một khu vườn có diện tích 2 400 m². Người ta dùng 35 diện tích để trồng rau. Trong phần đất trồng rau, 14 diện tích được trồng cà rốt. Diện tích trồng cà rốt là:
A240 m²
B300 m²
C360 m²
D600 m²
Đáp án: C. 360 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Đất trồng rau: 2 400 × 35 = 1 440 m²; cà rốt: 1 440 × 14 = 360 m².
7Câu 7: Một bể chứa được 180 lít nước. Hiện trong bể có lượng nước bằng 56 sức chứa. Người ta dùng 25 lượng nước đang có. Trong bể còn lại:
A60 lít
B80 lít
C90 lít
D120 lít
Đáp án: C. 90 lít
Kỹ năng: Vận dụng
Nước đang có: 180 × 56 = 150 lít; đã dùng: 150 × 25 = 60 lít; còn lại: 150 − 60 = 90 lít.
8Câu 8: Một cửa hàng có 150 kg gạo. Buổi sáng bán 25 số gạo. Buổi chiều bán 13 số gạo còn lại. Sau hai buổi, cửa hàng còn:
A50 kg
B60 kg
C70 kg
D90 kg
Đáp án: B. 60 kg
Kỹ năng: Vận dụng
Sáng bán 150 × 25 = 60 kg, còn 90 kg; chiều bán 90 × 13 = 30 kg, còn 90 − 30 = 60 kg.
9Câu 9: Một lớp có 45 học sinh. Có 23 số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số học sinh tham gia, 35 là học sinh nam. Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ là:
A10 học sinh
B12 học sinh
C18 học sinh
D20 học sinh
Đáp án: B. 12 học sinh
Kỹ năng: Vận dụng
Tham gia: 45 × 23 = 30; nam: 30 × 35 = 18; nữ: 30 − 18 = 12 học sinh.
10Câu 10: Một mảnh đất rộng 34 ha. Người ta dùng 23 diện tích để trồng cây. Trong phần đất trồng cây, 35 diện tích được dùng để trồng cây ăn quả. Phần diện tích không trồng cây ăn quả là:
A310 ha
B720 ha
C920 ha
D12 ha
Đáp án: C. 920 ha
Kỹ năng: Vận dụng
Đất trồng cây: 34 × 23 = 12 ha; cây ăn quả: 12 × 35 = 310 ha; không trồng cây ăn quả: 34310 = 1520620 = 920 ha.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-69-on-tap-phan-so