← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 69: Ôn tập phân sốToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 69: Ôn tập phân số
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Trong phân số 712, tử số và mẫu số lần lượt là:
A7 và 12
B12 và 7
C5 và 12
D7 và 19
Đáp án: A. 7 và 12
Kỹ năng: Cả bài
Tử số là số ở trên (7), mẫu số là số ở dưới (12).
2Câu 2: Phép chia 9 : 5 được viết dưới dạng phân số là:
A95
B59
C914
D54
Đáp án: A. 95
Kỹ năng: Cả bài
9 : 5 = 95.
3Câu 3: Phân số nào bằng 23?
A45
B46
C68
D810
Đáp án: B. 46
Kỹ năng: Cả bài
23 = (2×2)/(3×2) = 46.
4Câu 4: Rút gọn phân số 1824, ta được:
A23
B34
C45
D68
Đáp án: B. 34
Kỹ năng: Cả bài
1824 = (18:6)/(24:6) = 34.
5Câu 5: Quy đồng mẫu số hai phân số 2334, ta được:
A612912
B812912
C8797
D212312
Đáp án: B. 812912
Kỹ năng: Cả bài
23 = 81234 = 912.
6Câu 6: Điền dấu thích hợp: 511811
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: B. <
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Cùng mẫu số 11; tử số 5 bé hơn 8 nên 511 < 811.
7Câu 7: Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
A59
B78
C99
D119
Đáp án: D. 119
Kỹ năng: Cả bài
119 có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
8Câu 8: Tính rồi rút gọn: 38 + 18
A12
B34
C416
D58
Đáp án: A. 12
Kỹ năng: Cả bài
38 + 18 = 48 = 12.
9Câu 9: Tính rồi rút gọn: 710310
A15
B25
C47
D420
Đáp án: B. 25
Kỹ năng: Cả bài
710310 = 410 = 25.
10Câu 10: 38 của 24 là:
A6
B8
C9
D12
Đáp án: C. 9
Kỹ năng: Cả bài
24 × 38 = 9.
11Câu 11: Điền dấu thích hợp: 5679
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
56 = 151879 = 1418; vì 15 > 14 nên 56 > 79.
12Câu 12: Kết quả của phép tính 23 + 512 là:
A715
B1112
C1312
D1712
Đáp án: C. 1312
Kỹ năng: Cả bài
23 = 812; 812 + 512 = 1312.
13Câu 13: Kết quả của phép tính 7816 là:
A512
B1324
C1724
D1924
Đáp án: C. 1724
Kỹ năng: Cả bài
78 = 212416 = 424; 2124424 = 1724.
14Câu 14: Tính rồi rút gọn: 49 × 38
A16
B13
C38
D717
Đáp án: A. 16
Kỹ năng: Cả bài
49 × 38 = 1272 = 16.
15Câu 15: Tính rồi rút gọn: 56 : 109
A23
B34
C45
D54
Đáp án: B. 34
Kỹ năng: Cả bài
56 : 109 = 56 × 910 = 4560 = 34.
16Câu 16: Tìm x: x + 38 = 56
A724
B924
C1124
D1324
Đáp án: C. 1124
Kỹ năng: Cả bài
x = 5638 = 2024924 = 1124.
17Câu 17: Tìm x: x × 47 = 67
A23
B32
C34
D67
Đáp án: B. 32
Kỹ năng: Cả bài
x = 67 : 47 = 67 × 74 = 4228 = 32.
18Câu 18: 58 của 64 là:
A32
B36
C40
D48
Đáp án: C. 40
Kỹ năng: Cả bài
64 × 58 = 40.
19Câu 19: Một lớp có 48 học sinh. Có 34 số học sinh tham gia câu lạc bộ. Trong số đó, 23 là học sinh nữ. Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ là:
A18 học sinh
B20 học sinh
C24 học sinh
D36 học sinh
Đáp án: C. 24 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Tham gia CLB: 48 × 34 = 36; nữ: 36 × 23 = 24 học sinh.
20Câu 20: Một quyển sách có 120 trang. Ngày thứ nhất Lan đọc 310 số trang. Ngày thứ hai Lan đọc 14 số trang còn lại. Sau hai ngày, Lan đã đọc:
A48 trang
B54 trang
C57 trang
D60 trang
Đáp án: C. 57 trang
Kỹ năng: Cả bài
Ngày 1: 120 × 310 = 36 trang, còn 84 trang; ngày 2: 84 × 14 = 21 trang; tổng = 36 + 21 = 57 trang.
21Câu 21: Giá trị của biểu thức 34 + 5613 là:
A1112
B54
C43
D1712
Đáp án: B. 54
Kỹ năng: Cả bài
34 = 912; 56 = 1012; 13 = 412; 912 + 1012412 = 1512 = 54.
22Câu 22: Giá trị của biểu thức (7814) : 56 là:
A12
B23
C34
D56
Đáp án: C. 34
Kỹ năng: Cả bài
7814 = 7828 = 58; 58 : 56 = 58 × 65 = 34.
23Câu 23: Giá trị của biểu thức 2 − (35 + 710) là:
A310
B710
C910
D1310
Đáp án: B. 710
Kỹ năng: Cả bài
35 + 710 = 610 + 710 = 1310; 2 − 1310 = 20101310 = 710.
24Câu 24: Tìm x: 56 : x = 109
A23
B34
C54
D45
Đáp án: B. 34
Kỹ năng: Cả bài
x = 56 : 109 = 56 × 910 = 4560 = 34.
25Câu 25: Một hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
A28 m²
B36 m²
C48 m²
D56 m²
Đáp án: C. 48 m²
Kỹ năng: Cả bài
Chiều rộng: 8 × 34 = 6 m; diện tích: 8 × 6 = 48 m².
26Câu 26: Một khu vườn có diện tích 2 400 m². Người ta dùng 35 diện tích để trồng rau. Trong phần đất trồng rau, 14 diện tích được trồng cà rốt. Diện tích trồng cà rốt là:
A240 m²
B300 m²
C360 m²
D600 m²
Đáp án: C. 360 m²
Kỹ năng: Cả bài
Đất trồng rau: 2 400 × 35 = 1 440 m²; cà rốt: 1 440 × 14 = 360 m².
27Câu 27: Một bể chứa được 180 lít nước. Hiện trong bể có lượng nước bằng 56 sức chứa. Người ta dùng 25 lượng nước đang có. Trong bể còn lại:
A60 lít
B80 lít
C90 lít
D120 lít
Đáp án: C. 90 lít
Kỹ năng: Cả bài
Nước đang có: 180 × 56 = 150 lít; đã dùng: 150 × 25 = 60 lít; còn lại: 150 − 60 = 90 lít.
28Câu 28: Một cửa hàng có 150 kg gạo. Buổi sáng bán 25 số gạo. Buổi chiều bán 13 số gạo còn lại. Sau hai buổi, cửa hàng còn:
A50 kg
B60 kg
C70 kg
D90 kg
Đáp án: B. 60 kg
Kỹ năng: Cả bài
Sáng bán 150 × 25 = 60 kg, còn 90 kg; chiều bán 90 × 13 = 30 kg, còn 90 − 30 = 60 kg.
29Câu 29: Một lớp có 45 học sinh. Có 23 số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số học sinh tham gia, 35 là học sinh nam. Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ là:
A10 học sinh
B12 học sinh
C18 học sinh
D20 học sinh
Đáp án: B. 12 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Tham gia: 45 × 23 = 30; nam: 30 × 35 = 18; nữ: 30 − 18 = 12 học sinh.
30Câu 30: Một mảnh đất rộng 34 ha. Người ta dùng 23 diện tích để trồng cây. Trong phần đất trồng cây, 35 diện tích được dùng để trồng cây ăn quả. Phần diện tích không trồng cây ăn quả là:
A310 ha
B720 ha
C920 ha
D12 ha
Đáp án: C. 920 ha
Kỹ năng: Cả bài
Đất trồng cây: 34 × 23 = 12 ha; cây ăn quả: 12 × 35 = 310 ha; không trồng cây ăn quả: 34310 = 1520620 = 920 ha.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-69-on-tap-phan-so