← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 66: Ôn tập chương XIIToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 66: Ôn tập chương XII
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Tìm x: x × 35 = 910
A35
B56
C32
D53
Đáp án: C. 32
Kỹ năng: Vận dụng
x = 910 : 35 = 910 × 53 = 4530 = 32.
2Câu 2: Tìm x: 47 : x = 821
A23
B32
C78
D87
Đáp án: B. 32
Kỹ năng: Vận dụng
x = 47 : 821 = 47 × 218 = 8456 = 32.
3Câu 3: Một mảnh đất rộng 34 ha. Người ta dùng 23 diện tích để trồng cây. Trong phần đất trồng cây, 58 diện tích được dùng để trồng cây ăn quả. Diện tích trồng cây ăn quả là:
A316 ha
B516 ha
C58 ha
D23 ha
Đáp án: B. 516 ha
Kỹ năng: Vận dụng
34 × 23 × 58 = 516 ha.
4Câu 4: Một bể chứa được 150 lít nước. Hiện trong bể có lượng nước bằng 45 sức chứa. Người ta dùng 38 lượng nước đang có. Trong bể còn lại:
A45 lít
B60 lít
C75 lít
D90 lít
Đáp án: C. 75 lít
Kỹ năng: Vận dụng
Nước đang có: 150 × 45 = 120 lít; đã dùng: 120 × 38 = 45 lít; còn lại: 120 − 45 = 75 lít.
5Câu 5: Một cửa hàng có 96 kg gạo. Buổi sáng bán 38 số gạo. Buổi chiều bán 25 số gạo còn lại. Sau hai buổi, cửa hàng còn:
A24 kg
B32 kg
C36 kg
D40 kg
Đáp án: C. 36 kg
Kỹ năng: Vận dụng
Sáng bán 96 × 38 = 36 kg, còn 60 kg; chiều bán 60 × 25 = 24 kg, còn 60 − 24 = 36 kg.
6Câu 6: Một hình chữ nhật có chiều dài 12 m. Chiều rộng bằng 56 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
A60 m²
B100 m²
C120 m²
D144 m²
Đáp án: C. 120 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Chiều rộng: 12 × 56 = 10 m; diện tích: 12 × 10 = 120 m².
7Câu 7: Một thư viện có 240 quyển sách. Số truyện chiếm 35 tổng số sách. Một nửa số sách còn lại là sách giáo khoa. Số sách không phải truyện và không phải sách giáo khoa là:
A36 quyển
B48 quyển
C72 quyển
D96 quyển
Đáp án: B. 48 quyển
Kỹ năng: Vận dụng
Truyện: 240 × 35 = 144; còn lại: 96; sách giáo khoa: 96 × 12 = 48; còn lại: 96 − 48 = 48 quyển.
8Câu 8: Một người có 34 tấn gạo và đóng đều vào các bao, mỗi bao chứa 124 tấn. Người đó đóng được:
A12 bao
B16 bao
C18 bao
D24 bao
Đáp án: C. 18 bao
Kỹ năng: Vận dụng
34 : 124 = 34 × 24 = 18 bao.
9Câu 9: Giá trị của biểu thức (34 + 16) : 1112 là:
A12
B34
C1
D1112
Đáp án: C. 1
Kỹ năng: Vận dụng
34 + 16 = 912 + 212 = 1112; 1112 : 1112 = 1.
10Câu 10: Một lớp có 45 học sinh. Có 23 số học sinh tham gia câu lạc bộ bơi. Trong số học sinh tham gia, 35 là học sinh nam. Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ bơi là:
A10 học sinh
B12 học sinh
C15 học sinh
D18 học sinh
Đáp án: B. 12 học sinh
Kỹ năng: Vận dụng
Tham gia: 45 × 23 = 30; nam: 30 × 35 = 18; nữ: 30 − 18 = 12 học sinh.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-66-on-tap-chuong-xii