← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 66: Ôn tập chương XIIToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 66: Ôn tập chương XII
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Muốn nhân hai phân số, ta:
ACộng hai tử số và cộng hai mẫu số
BNhân hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau
CQuy đồng mẫu số rồi nhân hai tử số
DNhân hai tử số và giữ nguyên mẫu số
Đáp án: B. Nhân hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau
Kỹ năng: Cả bài
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số.
2Câu 2: Tính rồi rút gọn: 23 × 35
A25
B38
C58
D68
Đáp án: A. 25
Kỹ năng: Cả bài
23 × 35 = 615 = 25.
3Câu 3: Tính rồi rút gọn: 47 : 23
A67
B76
C821
D127
Đáp án: A. 67
Kỹ năng: Cả bài
47 : 23 = 47 × 32 = 1214 = 67.
4Câu 4: Phân số đảo ngược của 58 là:
A58
B85
C38
D53
Đáp án: B. 85
Kỹ năng: Cả bài
Đảo ngược tử số và mẫu số: đảo ngược của 5885.
5Câu 5: 34 của 20 là:
A5
B10
C15
D16
Đáp án: C. 15
Kỹ năng: Cả bài
20 × 34 = 15.
6Câu 6: 25 của 35 là:
A7
B12
C14
D21
Đáp án: C. 14
Kỹ năng: Cả bài
35 × 25 = 14.
7Câu 7: Tính rồi rút gọn: 4 × 38
A38
B34
C32
D43
Đáp án: C. 32
Kỹ năng: Cả bài
4 × 38 = 128 = 32.
8Câu 8: Tính rồi rút gọn: 56 : 5
A16
B15
C56
D256
Đáp án: A. 16
Kỹ năng: Cả bài
56 : 5 = 56 × 15 = 16.
9Câu 9: Một hình chữ nhật có chiều dài 23 m và chiều rộng 35 m. Diện tích hình chữ nhật là:
A15
B25
C35
D56
Đáp án: B. 25
Kỹ năng: Cả bài
23 × 35 = 615 = 25 m².
10Câu 10: Một lớp có 24 học sinh, trong đó 38 số học sinh tham gia đội văn nghệ. Đội văn nghệ có:
A6 học sinh
B8 học sinh
C9 học sinh
D12 học sinh
Đáp án: C. 9 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
24 × 38 = 9 học sinh.
11Câu 11: Tính rồi rút gọn: 79 × 314
A16
B13
C27
D314
Đáp án: A. 16
Kỹ năng: Cả bài
79 × 314 = 21126 = 16.
12Câu 12: Tính rồi rút gọn: 58 : 103
A316
B516
C34
D43
Đáp án: A. 316
Kỹ năng: Cả bài
58 : 103 = 58 × 310 = 1580 = 316.
13Câu 13: Kết quả của phép tính 6 : 34 là:
A6
B8
C9
D12
Đáp án: B. 8
Kỹ năng: Cả bài
6 : 34 = 6 × 43 = 8.
14Câu 14: Tính rồi rút gọn: 712 : 149
A38
B47
C79
D83
Đáp án: A. 38
Kỹ năng: Cả bài
712 : 149 = 712 × 914 = 63168 = 38.
15Câu 15: 45 của 60 là:
A36
B40
C48
D50
Đáp án: C. 48
Kỹ năng: Cả bài
60 × 45 = 48.
16Câu 16: 37 của 84 là:
A28
B32
C36
D42
Đáp án: C. 36
Kỹ năng: Cả bài
84 × 37 = 36.
17Câu 17: Một lớp có 40 học sinh. Có 35 số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số đó, 14 là học sinh nữ. Có bao nhiêu học sinh nữ tham gia câu lạc bộ?
A4 học sinh
B6 học sinh
C8 học sinh
D10 học sinh
Đáp án: B. 6 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Tham gia CLB: 40 × 35 = 24; nữ: 24 × 14 = 6 học sinh.
18Câu 18: Một quyển sách có 72 trang. Lan đã đọc 58 số trang. Số trang Lan chưa đọc là:
A18 trang
B27 trang
C36 trang
D45 trang
Đáp án: B. 27 trang
Kỹ năng: Cả bài
Đã đọc: 72 × 58 = 45 trang; chưa đọc: 72 − 45 = 27 trang.
19Câu 19: Giá trị của biểu thức 23 × 910 + 15 là:
A25
B35
C45
D1
Đáp án: C. 45
Kỹ năng: Cả bài
23 × 910 = 1830 = 35; 35 + 15 = 45.
20Câu 20: Giá trị của biểu thức (56 : 109) × 43 là:
A34
B1
C43
D32
Đáp án: B. 1
Kỹ năng: Cả bài
56 : 109 = 56 × 910 = 34; 34 × 43 = 1.
21Câu 21: Tìm x: x × 35 = 910
A35
B56
C32
D53
Đáp án: C. 32
Kỹ năng: Cả bài
x = 910 : 35 = 910 × 53 = 4530 = 32.
22Câu 22: Tìm x: 47 : x = 821
A23
B32
C78
D87
Đáp án: B. 32
Kỹ năng: Cả bài
x = 47 : 821 = 47 × 218 = 8456 = 32.
23Câu 23: Một mảnh đất rộng 34 ha. Người ta dùng 23 diện tích để trồng cây. Trong phần đất trồng cây, 58 diện tích được dùng để trồng cây ăn quả. Diện tích trồng cây ăn quả là:
A316 ha
B516 ha
C58 ha
D23 ha
Đáp án: B. 516 ha
Kỹ năng: Cả bài
34 × 23 × 58 = 516 ha.
24Câu 24: Một bể chứa được 150 lít nước. Hiện trong bể có lượng nước bằng 45 sức chứa. Người ta dùng 38 lượng nước đang có. Trong bể còn lại:
A45 lít
B60 lít
C75 lít
D90 lít
Đáp án: C. 75 lít
Kỹ năng: Cả bài
Nước đang có: 150 × 45 = 120 lít; đã dùng: 120 × 38 = 45 lít; còn lại: 120 − 45 = 75 lít.
25Câu 25: Một cửa hàng có 96 kg gạo. Buổi sáng bán 38 số gạo. Buổi chiều bán 25 số gạo còn lại. Sau hai buổi, cửa hàng còn:
A24 kg
B32 kg
C36 kg
D40 kg
Đáp án: C. 36 kg
Kỹ năng: Cả bài
Sáng bán 96 × 38 = 36 kg, còn 60 kg; chiều bán 60 × 25 = 24 kg, còn 60 − 24 = 36 kg.
26Câu 26: Một hình chữ nhật có chiều dài 12 m. Chiều rộng bằng 56 chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:
A60 m²
B100 m²
C120 m²
D144 m²
Đáp án: C. 120 m²
Kỹ năng: Cả bài
Chiều rộng: 12 × 56 = 10 m; diện tích: 12 × 10 = 120 m².
27Câu 27: Một thư viện có 240 quyển sách. Số truyện chiếm 35 tổng số sách. Một nửa số sách còn lại là sách giáo khoa. Số sách không phải truyện và không phải sách giáo khoa là:
A36 quyển
B48 quyển
C72 quyển
D96 quyển
Đáp án: B. 48 quyển
Kỹ năng: Cả bài
Truyện: 240 × 35 = 144; còn lại: 96; sách giáo khoa: 96 × 12 = 48; còn lại: 96 − 48 = 48 quyển.
28Câu 28: Một người có 34 tấn gạo và đóng đều vào các bao, mỗi bao chứa 124 tấn. Người đó đóng được:
A12 bao
B16 bao
C18 bao
D24 bao
Đáp án: C. 18 bao
Kỹ năng: Cả bài
34 : 124 = 34 × 24 = 18 bao.
29Câu 29: Giá trị của biểu thức (34 + 16) : 1112 là:
A12
B34
C1
D1112
Đáp án: C. 1
Kỹ năng: Cả bài
34 + 16 = 912 + 212 = 1112; 1112 : 1112 = 1.
30Câu 30: Một lớp có 45 học sinh. Có 23 số học sinh tham gia câu lạc bộ bơi. Trong số học sinh tham gia, 35 là học sinh nam. Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ bơi là:
A10 học sinh
B12 học sinh
C15 học sinh
D18 học sinh
Đáp án: B. 12 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Tham gia: 45 × 23 = 30; nam: 30 × 35 = 18; nữ: 30 − 18 = 12 học sinh.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-66-on-tap-chuong-xii