← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 63: Phép nhân phân sốToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 63: Phép nhân phân số
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Muốn nhân hai phân số, ta:
ACộng hai tử số và hai mẫu số
BNhân hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau
CNhân hai tử số và giữ nguyên mẫu số
DQuy đồng mẫu số rồi cộng hai tử số
Đáp án: B. Nhân hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau
Kỹ năng: Cả bài
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số.
2Câu 2: Kết quả của phép tính 23 × 45 là:
A68
B815
C88
D615
Đáp án: B. 815
Kỹ năng: Cả bài
23 × 45 = (2×4)/(3×5) = 815.
3Câu 3: Tính rồi rút gọn: 14 × 23
A16
B27
C38
D14
Đáp án: A. 16
Kỹ năng: Cả bài
14 × 23 = 212 = 16.
4Câu 4: Kết quả của phép tính 37 × 25 là:
A512
B635
C612
D535
Đáp án: B. 635
Kỹ năng: Cả bài
37 × 25 = (3×2)/(7×5) = 635.
5Câu 5: Tính rồi rút gọn: 56 × 310
A14
B13
C25
D34
Đáp án: A. 14
Kỹ năng: Cả bài
56 × 310 = 1560 = 14.
6Câu 6: Tính rồi rút gọn: 29 × 3
A29
B23
C32
D59
Đáp án: B. 23
Kỹ năng: Cả bài
29 × 3 = 29 × 31 = 69 = 23.
7Câu 7: Tính rồi rút gọn: 4 × 38
A38
B34
C32
D43
Đáp án: C. 32
Kỹ năng: Cả bài
4 × 38 = 128 = 32.
8Câu 8: Điền số thích hợp: 35 × 27 = □/35
A5
B6
C7
D10
Đáp án: B. 6
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
35 × 27 = 635 nên tử số cần điền là 6.
9Câu 9: Một hình chữ nhật có chiều dài 34 m và chiều rộng 25 m. Diện tích hình chữ nhật là:
A310
B59
C69
D520
Đáp án: A. 310
Kỹ năng: Cả bài
34 × 25 = 620 = 310 m².
10Câu 10: Kết quả của phép tính 07 × 59 là:
A0
B516
C563
D1
Đáp án: A. 0
Kỹ năng: Cả bài
Tử số bằng 0 nên tích bằng 0.
11Câu 11: Tính rồi rút gọn: 712 × 67
A12
B23
C67
D712
Đáp án: A. 12
Kỹ năng: Cả bài
712 × 67 = 4284 = 12.
12Câu 12: Tính rồi rút gọn: 58 × 415
A15
B16
C23
D38
Đáp án: B. 16
Kỹ năng: Cả bài
58 × 415 = 20120 = 16.
13Câu 13: Tính rồi rút gọn: 310 × 59
A16
B15
C29
D310
Đáp án: A. 16
Kỹ năng: Cả bài
310 × 59 = 1590 = 16.
14Câu 14: Tính rồi rút gọn: 1114 × 722
A12
B14
C27
D722
Đáp án: B. 14
Kỹ năng: Cả bài
1114 × 722 = (11×7)/(14×22) = 77308 = 14.
15Câu 15: 25 của 15 là:
A5
B6
C8
D10
Đáp án: B. 6
Kỹ năng: Cả bài
15 × 25 = 6.
16Câu 16: 34 của 20 là:
A12
B15
C16
D18
Đáp án: B. 15
Kỹ năng: Cả bài
20 × 34 = 15.
17Câu 17: Một bao có 18 kg gạo. Người ta lấy ra 56 số gạo trong bao. Số gạo đã lấy ra là:
A12 kg
B14 kg
C15 kg
D16 kg
Đáp án: C. 15 kg
Kỹ năng: Cả bài
18 × 56 = 15 kg.
18Câu 18: Tính rồi rút gọn: 23 × 35 × 58
A14
B13
C25
D34
Đáp án: A. 14
Kỹ năng: Cả bài
23 × 35 × 58 = 30120 = 14.
19Câu 19: Kết quả của phép tính 34 × 23 là:
A14
B12
C23
D34
Đáp án: B. 12
Kỹ năng: Cả bài
34 × 23 = 612 = 12.
20Câu 20: Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài 79 m và chiều rộng 314 m. Diện tích mảnh bìa là:
A16
B13
C27
D314
Đáp án: A. 16
Kỹ năng: Cả bài
79 × 314 = 21126 = 16 m².
21Câu 21: Tính rồi rút gọn: 79 × 2714
A12
B23
C32
D72
Đáp án: C. 32
Kỹ năng: Cả bài
79 × 2714 = 189126 = 32.
22Câu 22: Tính rồi rút gọn: 1528 × 1425
A25
B310
C514
D715
Đáp án: B. 310
Kỹ năng: Cả bài
1528 × 1425 = 210700 = 310.
23Câu 23: Tính rồi rút gọn: 56 × 910
A12
B23
C34
D56
Đáp án: C. 34
Kỹ năng: Cả bài
56 × 910 = 4560 = 34.
24Câu 24: Giá trị của biểu thức 34 × 25 + 34 × 35 là:
A35
B23
C34
D1
Đáp án: C. 34
Kỹ năng: Cả bài
34 × 25 + 34 × 35 = 34 × (25 + 35) = 34 × 1 = 34.
25Câu 25: Một khu vườn dành 35 diện tích để trồng cây. Trong phần đất trồng cây, 56 diện tích được dùng để trồng cây ăn quả. Diện tích trồng cây ăn quả bằng bao nhiêu phần diện tích khu vườn?
A25
B12
C35
D56
Đáp án: B. 12
Kỹ năng: Cả bài
35 × 56 = 1530 = 12.
26Câu 26: Một bình có 45 lít nước. An dùng 38 số nước trong bình. Trong bình còn lại:
A310 lít
B25 lít
C12 lít
D58 lít
Đáp án: C. 12 lít
Kỹ năng: Cả bài
An dùng: 45 × 38 = 310 lít; còn lại: 45310 = 810310 = 510 = 12 lít.
27Câu 27: Một mảnh đất rộng 37 ha. Người ta dùng 23 diện tích mảnh đất để trồng rau. Diện tích trồng rau là:
A17 ha
B27 ha
C37 ha
D23 ha
Đáp án: B. 27 ha
Kỹ năng: Cả bài
37 × 23 = 621 = 27 ha.
28Câu 28: Khẳng định nào đúng về tích 98 × 43?
ATích bé hơn 1
BTích bằng 1
CTích bằng 32 và lớn hơn 1
DTích bằng 23
Đáp án: C. Tích bằng 32 và lớn hơn 1
Kỹ năng: Cả bài
98 × 43 = 3624 = 32 > 1.
29Câu 29: Điền số thích hợp vào ô trống: □/7 × 1415 = 45
A4
B5
C6
D7
Đáp án: C. 6
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Với số 6: 67 × 1415 = 84105 = 45 nên số cần điền là 6.
30Câu 30: Một cửa hàng có 24 kg gạo. Buổi sáng bán 38 số gạo. Buổi chiều bán 25 số gạo còn lại. Sau hai buổi, cửa hàng còn:
A6 kg
B8 kg
C9 kg
D10 kg
Đáp án: C. 9 kg
Kỹ năng: Cả bài
Sáng bán 24 × 38 = 9 kg, còn 15 kg; chiều bán 15 × 25 = 6 kg, còn 15 − 6 = 9 kg.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-63-phep-nhan-phan-so