← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 61. Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đềuToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 61. Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Công thức tính vận tốc là gì?
Av = s : t
Bv = s × t
Cv = t : s
Dv = s + t
Đáp án: A. v = s : t
Kỹ năng: Cả bài
Vận tốc = quãng đường : thời gian (v = s : t).
2Câu 2: Một ô tô đi 120 km trong 3 giờ. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
A30 km/giờ
B40 km/giờ
C60 km/giờ
D36 km/giờ
Đáp án: B. 40 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
v = s : t = 120 : 3 = 40 km/giờ.
3Câu 3: Một xe máy đi với vận tốc 45 km/giờ trong 2 giờ. Quãng đường đi được là bao nhiêu?
A90 km
B47 km
C22,5 km
D80 km
Đáp án: A. 90 km
Kỹ năng: Cả bài
s = v × t = 45 × 2 = 90 km.
4Câu 4: Một ô tô đi quãng đường 150 km với vận tốc 50 km/giờ. Thời gian đi hết là bao nhiêu?
A2 giờ
B3 giờ
C4 giờ
D5 giờ
Đáp án: B. 3 giờ
Kỹ năng: Cả bài
t = s : v = 150 : 50 = 3 giờ.
5Câu 5: Một người chạy 600 m trong 5 phút. Vận tốc là bao nhiêu?
A100 m/phút
B120 m/phút
C150 m/phút
D60 m/phút
Đáp án: B. 120 m/phút
Kỹ năng: Cả bài
v = s : t = 600 : 5 = 120 m/phút.
6Câu 6: Một ô tô đi 198 km trong 4 giờ. Hãy ước lượng rồi tính chính xác vận tốc.
AƯớc lượng 50 km/giờ; chính xác 49,5 km/giờ
BƯớc lượng 40 km/giờ; chính xác 49,5 km/giờ
CƯớc lượng 50 km/giờ; chính xác 45,5 km/giờ
DƯớc lượng 60 km/giờ; chính xác 49,5 km/giờ
Đáp án: A. Ước lượng 50 km/giờ; chính xác 49,5 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
Ước lượng 200 : 4 = 50; chính xác 198 : 4 = 49,5 km/giờ.
7Câu 7: Một người bơi với vận tốc 6 m/giây trong 50 giây. Quãng đường bơi được là bao nhiêu?
A300 m
B56 m
C250 m
D360 m
Đáp án: A. 300 m
Kỹ năng: Cả bài
s = v × t = 6 × 50 = 300 m.
8Câu 8: Một ô tô đi với vận tốc 72 km/giờ trong 30 phút. Quãng đường đi được là bao nhiêu?
A72 km
B36 km
C24 km
D30 km
Đáp án: B. 36 km
Kỹ năng: Cả bài
30 phút = 0,5 giờ; s = 72 × 0,5 = 36 km.
9Câu 9: Một ô tô đi 142 km trong 3 giờ. Hãy ước lượng vận tốc bằng cách làm tròn quãng đường.
AKhoảng 40 km/giờ
BKhoảng 50 km/giờ
CKhoảng 60 km/giờ
DKhoảng 45 km/giờ
Đáp án: B. Khoảng 50 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
Làm tròn 142 km ≈ 150 km; 150 : 3 = 50 km/giờ.
10Câu 10: Đúng hay sai: "Một người đi với vận tốc 5 km/giờ trong 3 giờ thì đi được 15 km".
AĐúng
BSai
Đáp án: A. Đúng
Kỹ năng: Cả bài
s = v × t = 5 × 3 = 15 km, nên khẳng định đúng.
11Câu 11: Một ô tô đi 157,5 km trong 3,5 giờ. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
A45 km/giờ
B50 km/giờ
C54 km/giờ
D40 km/giờ
Đáp án: A. 45 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
v = 157,5 : 3,5 = 45 km/giờ.
12Câu 12: Một người đi xe đạp với vận tốc 18 km/giờ trong 2 giờ 20 phút. Quãng đường đi được là bao nhiêu?
A36 km
B42 km
C40 km
D45 km
Đáp án: B. 42 km
Kỹ năng: Cả bài
2 giờ 20 phút = 73 giờ; s = 18 × 73 = 42 km.
13Câu 13: Một ô tô đi 21,6 km với vận tốc 36 km/giờ. Thời gian đi hết là bao nhiêu?
A30 phút
B36 phút
C40 phút
D0,6 phút
Đáp án: B. 36 phút
Kỹ năng: Cả bài
t = 21,6 : 36 = 0,6 giờ = 36 phút.
14Câu 14: Một xe khởi hành lúc 7 giờ 20 phút và đến nơi lúc 11 giờ 5 phút, dọc đường nghỉ 15 phút. Xe đi được 210 km. Vận tốc khi chạy là bao nhiêu?
A56 km/giờ
B60 km/giờ
C52,5 km/giờ
D70 km/giờ
Đáp án: B. 60 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
Tổng thời gian 3 giờ 45 phút, trừ nghỉ 15 phút còn 3,5 giờ; v = 210 : 3,5 = 60 km/giờ.
15Câu 15: Một ô tô đi với vận tốc 19,8 km/giờ trong 2,1 giờ. Hãy ước lượng rồi tính chính xác quãng đường và tìm phần chênh lệch.
AƯớc lượng 40 km; chính xác 41,58 km; chênh 1,58 km
BƯớc lượng 40 km; chính xác 39,58 km; chênh 0,42 km
CƯớc lượng 42 km; chính xác 41,58 km; chênh 0,42 km
DƯớc lượng 40 km; chính xác 41,58 km; chênh 2,58 km
Đáp án: A. Ước lượng 40 km; chính xác 41,58 km; chênh 1,58 km
Kỹ năng: Cả bài
Ước lượng 20 × 2 = 40 km; chính xác 19,8 × 2,1 = 41,58 km; chênh 41,58 − 40 = 1,58 km.
16Câu 16: Một ô tô đi 149,4 km với vận tốc 49,8 km/giờ. Hãy ước lượng rồi tính chính xác thời gian đi.
A2 giờ
B3 giờ
C4 giờ
D3,5 giờ
Đáp án: B. 3 giờ
Kỹ năng: Cả bài
Ước lượng 150 : 50 = 3 giờ; chính xác 149,4 : 49,8 = 3 giờ.
17Câu 17: Xe A đi 96 km trong 2,4 giờ, xe B đi 126 km trong 3 giờ. So sánh vận tốc hai xe.
AXe A nhanh hơn 2 km/giờ
BXe B nhanh hơn 2 km/giờ
CHai xe bằng nhau
DXe B nhanh hơn 6 km/giờ
Đáp án: B. Xe B nhanh hơn 2 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
v(A) = 96 : 2,4 = 40 km/giờ; v(B) = 126 : 3 = 42 km/giờ; xe B nhanh hơn 2 km/giờ.
18Câu 18: Một người đi 12,6 km trong 35 phút. Vận tốc là bao nhiêu km/giờ?
A21,6 km/giờ
B18 km/giờ
C24 km/giờ
D20 km/giờ
Đáp án: A. 21,6 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
35 phút = 712 giờ; v = 12,6 : 712 = 21,6 km/giờ.
19Câu 19: Một người chạy 540 m trong 1 phút 30 giây. Vận tốc là bao nhiêu m/giây?
A5 m/giây
B6 m/giây
C9 m/giây
D4,5 m/giây
Đáp án: B. 6 m/giây
Kỹ năng: Cả bài
1 phút 30 giây = 90 giây; v = 540 : 90 = 6 m/giây.
20Câu 20: Một người chạy 300 m hết 4 phút 10 giây. Hãy ước lượng rồi tính chính xác vận tốc theo m/giây.
AƯớc lượng 1,25 m/giây; chính xác 1,2 m/giây
BƯớc lượng 1,2 m/giây; chính xác 1,25 m/giây
CƯớc lượng 1,25 m/giây; chính xác 1,5 m/giây
DƯớc lượng 1,5 m/giây; chính xác 1,2 m/giây
Đáp án: A. Ước lượng 1,25 m/giây; chính xác 1,2 m/giây
Kỹ năng: Cả bài
Ước lượng 300 : 240 ≈ 1,25 m/giây; 4 phút 10 giây = 250 giây; chính xác 300 : 250 = 1,2 m/giây.
21Câu 21: Một ô tô đi chặng 1 với vận tốc 60 km/giờ trong 1,5 giờ, chặng 2 với vận tốc 45 km/giờ trong 2 giờ. Tổng quãng đường là bao nhiêu?
A180 km
B170 km
C160 km
D190 km
Đáp án: A. 180 km
Kỹ năng: Cả bài
Chặng 1: 60 × 1,5 = 90 km; chặng 2: 45 × 2 = 90 km; tổng 90 + 90 = 180 km.
22Câu 22: Một người đi xe đạp với vận tốc 18 km/giờ trên quãng đường 36 km, khởi hành lúc 6 giờ 45 phút. Người đó đến nơi lúc mấy giờ?
A8 giờ 45 phút
B8 giờ 30 phút
C9 giờ 45 phút
D8 giờ 15 phút
Đáp án: A. 8 giờ 45 phút
Kỹ năng: Cả bài
t = 36 : 18 = 2 giờ; 6 giờ 45 phút + 2 giờ = 8 giờ 45 phút.
23Câu 23: Một ô tô đi 245 km với vận tốc 49 km/giờ, khởi hành lúc 8 giờ 15 phút, dọc đường nghỉ 30 phút. Ô tô đến nơi lúc mấy giờ?
A13 giờ 15 phút
B13 giờ 45 phút
C14 giờ 15 phút
D13 giờ 30 phút
Đáp án: B. 13 giờ 45 phút
Kỹ năng: Cả bài
t chạy = 245 : 49 = 5 giờ; cộng nghỉ 30 phút = 5 giờ 30 phút; 8 giờ 15 phút + 5 giờ 30 phút = 13 giờ 45 phút.
24Câu 24: Một vận động viên chạy với vận tốc 6,5 m/giây trong 12 phút 30 giây. Quãng đường chạy được là bao nhiêu?
A4 875 m (4,875 km)
B4 785 m (4,785 km)
C4 675 m (4,675 km)
D5 875 m (5,875 km)
Đáp án: A. 4 875 m (4,875 km)
Kỹ năng: Cả bài
12 phút 30 giây = 750 giây; s = 6,5 × 750 = 4 875 m = 4,875 km.
25Câu 25: Một ô tô đi 270 km với vận tốc 60 km/giờ, khởi hành lúc 6 giờ 30 phút, dọc đường nghỉ 15 phút. Ô tô đến nơi lúc mấy giờ?
A11 giờ
B11 giờ 15 phút
C11 giờ 30 phút
D10 giờ 45 phút
Đáp án: B. 11 giờ 15 phút
Kỹ năng: Cả bài
t chạy = 270 : 60 = 4,5 giờ; cộng nghỉ 15 phút = 4 giờ 45 phút; 6 giờ 30 phút + 4 giờ 45 phút = 11 giờ 15 phút.
26Câu 26: Một ô tô đi 315 km. Theo kế hoạch đi trong 4 giờ 30 phút, thực tế đi hết 4 giờ 12 phút. So sánh vận tốc kế hoạch và thực tế.
AKế hoạch 70 km/giờ; thực tế 75 km/giờ; lớn hơn 5 km/giờ
BKế hoạch 75 km/giờ; thực tế 70 km/giờ; nhỏ hơn 5 km/giờ
CKế hoạch 70 km/giờ; thực tế 72 km/giờ; lớn hơn 2 km/giờ
DKế hoạch 70 km/giờ; thực tế 75 km/giờ; lớn hơn 10 km/giờ
Đáp án: A. Kế hoạch 70 km/giờ; thực tế 75 km/giờ; lớn hơn 5 km/giờ
Kỹ năng: Cả bài
Kế hoạch: 315 : 4,5 = 70 km/giờ; thực tế: 315 : 4,2 = 75 km/giờ; thực tế lớn hơn 5 km/giờ.
27Câu 27: Một ô tô đi 299 km với vận tốc 61 km/giờ. Hãy ước lượng rồi tính thời gian đi.
AƯớc lượng 5 giờ; chính xác khoảng 4 giờ 54 phút
BƯớc lượng 5 giờ; chính xác khoảng 5 giờ 6 phút
CƯớc lượng 4 giờ; chính xác khoảng 4 giờ 54 phút
DƯớc lượng 5 giờ; chính xác khoảng 4 giờ 30 phút
Đáp án: A. Ước lượng 5 giờ; chính xác khoảng 4 giờ 54 phút
Kỹ năng: Cả bài
Ước lượng 300 : 60 = 5 giờ; chính xác 299 : 61 ≈ 4,9 giờ ≈ 4 giờ 54 phút.
28Câu 28: Một người đạp xe 4 vòng quanh hồ, mỗi vòng 1,2 km, với vận tốc 9,6 km/giờ. Thời gian đi hết là bao nhiêu?
A20 phút
B30 phút
C40 phút
D25 phút
Đáp án: B. 30 phút
Kỹ năng: Cả bài
Quãng đường 4 × 1,2 = 4,8 km; t = 4,8 : 9,6 = 0,5 giờ = 30 phút.
29Câu 29: Một người đi xe đạp với vận tốc 18 km/giờ trong 1 giờ 40 phút, nghỉ 20 phút, rồi đi bộ với vận tốc 4,5 km/giờ trong 40 phút, khởi hành lúc 6 giờ 20 phút. Tính tổng quãng đường và thời điểm kết thúc.
A33 km; kết thúc lúc 9 giờ
B30 km; kết thúc lúc 9 giờ
C33 km; kết thúc lúc 8 giờ 40 phút
D36 km; kết thúc lúc 9 giờ
Đáp án: A. 33 km; kết thúc lúc 9 giờ
Kỹ năng: Cả bài
Xe đạp: 18 × 53 = 30 km; đi bộ: 4,5 × 23 = 3 km; tổng 33 km. Thời gian 1 giờ 40 + 20 + 40 = 2 giờ 40 phút; 6 giờ 20 + 2 giờ 40 = 9 giờ.
30Câu 30: Một ô tô đi chặng 1 với vận tốc 54 km/giờ trong 1 giờ 40 phút, nghỉ 20 phút, rồi đi chặng 2 với vận tốc 72 km/giờ trong 1 giờ 15 phút, khởi hành lúc 7 giờ 10 phút. Tính tổng quãng đường và thời điểm đến nơi.
AChính xác 180 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
BChính xác 170 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
CChính xác 180 km; đến nơi 10 giờ 5 phút
DChính xác 190 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
Đáp án: A. Chính xác 180 km; đến nơi 10 giờ 25 phút
Kỹ năng: Cả bài
Chặng 1: 54 × 53 = 90 km; chặng 2: 72 × 54 = 90 km; tổng 180 km. Thời gian 1 giờ 40 + 20 + 1 giờ 15 = 3 giờ 15 phút; 7 giờ 10 + 3 giờ 15 = 10 giờ 25 phút.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-61-thuc-hanh-tinh-toan-va-uoc-luong-ve-van-toc-quang-duong-thoi-gian-trong-chuyen-dong-deu