← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 6: Ôn tập chương IToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 6: Ôn tập chương I
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Dùng các chữ số 0, 2, 4, 5, 7, mỗi chữ số một lần, số chẵn bé nhất có năm chữ số lập được là:
A20 475
B20 574
C24 570
D25 704
Đáp án: B. 20 574
Kỹ năng: Vận dụng
Số chẵn phải tận cùng bằng chữ số chẵn. Chọn chữ số đầu 2 (khác 0), rồi 0, và tận cùng chẵn là 4, còn 5 và 7 ở giữa: 20 574 là số chẵn bé nhất.
2Câu 2: Dùng các chữ số 1, 3, 4, 8, 9, mỗi chữ số một lần, số lẻ lớn nhất lập được là:
A98 431
B98 413
C98 341
D94 831
Đáp án: A. 98 431
Kỹ năng: Vận dụng
Số lẻ phải tận cùng bằng chữ số lẻ; để lớn nhất chọn chữ số cuối là 1, các chữ số còn lại xếp giảm dần 9, 8, 4, 3. Vậy số lớn nhất là 98 431.
3Câu 3: Tìm chữ số nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: 63□42 > 63542
A4
B5
C6
D7
Đáp án: C. 6
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Để 63□42 > 63 542, chữ số hàng trăm □ phải lớn hơn 5; chữ số nhỏ nhất thỏa mãn là 6 (63 642 > 63 542).
4Câu 4: Cho a = 2400 và b = 600. Giá trị của biểu thức (a − b) : 6 + 250 là:
A450
B500
C550
D650
Đáp án: C. 550
Kỹ năng: Vận dụng
a − b = 2400 − 600 = 1800; 1800 : 6 = 300; rồi 300 + 250 = 550.
5Câu 5: Một kho có 96 000 hộp hàng. Kho đã xuất 14 số hộp, số còn lại chia đều cho 8 xe tải. Mỗi xe chở bao nhiêu hộp hàng?
A8 000 hộp
B9 000 hộp
C12 000 hộp
D24 000 hộp
Đáp án: B. 9 000 hộp
Kỹ năng: Vận dụng
Xuất 14 là 96 000 : 4 = 24 000 hộp, còn 96 000 − 24 000 = 72 000, chia 8 xe: 72 000 : 8 = 9 000 hộp.
6Câu 6: Ngày thứ nhất, một nhà máy sản xuất được 8 600 sản phẩm. Ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứ nhất 1 200 sản phẩm. Ngày thứ ba gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ hai và ngày thứ ba sản xuất được tất cả bao nhiêu sản phẩm?
A25 800 sản phẩm
B26 000 sản phẩm
C27 000 sản phẩm
D35 600 sản phẩm
Đáp án: C. 27 000 sản phẩm
Kỹ năng: Vận dụng
Ngày hai: 8600 + 1200 = 9800; ngày ba: 8600 × 2 = 17 200; hai ngày: 9800 + 17 200 = 27 000 sản phẩm.
7Câu 7: Một cửa hàng có 240 thùng vở, mỗi thùng 36 quyển. Cửa hàng đã bán 3 240 quyển, số vở còn lại chia đều cho 6 trường học. Mỗi trường nhận được bao nhiêu quyển vở?
A800 quyển
B900 quyển
C1 400 quyển
D1 800 quyển
Đáp án: B. 900 quyển
Kỹ năng: Vận dụng
Tổng vở: 240 × 36 = 8640, bán 3240 còn 8640 − 3240 = 5400, chia 6 trường: 5400 : 6 = 900 quyển.
8Câu 8: Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là 63. Ba số đó là:
A19, 20, 21
B20, 21, 22
C21, 22, 23
D22, 23, 24
Đáp án: B. 20, 21, 22
Kỹ năng: Vận dụng
Số ở giữa bằng tổng chia 3: 63 : 3 = 21. Vậy ba số liên tiếp là 20, 21, 22.
9Câu 9: Số nào dưới đây khi làm tròn đến hàng nghìn thì được 65 000?
A64 499
B64 500
C65 500
D66 001
Đáp án: B. 64 500
Kỹ năng: Vận dụng
Làm tròn đến hàng nghìn được 65 000 khi số nằm từ 64 500 đến dưới 65 500. Số 64 500 có hàng trăm là 5 nên làm tròn lên thành 65 000.
10Câu 10: Một trường có 8 lớp, mỗi lớp 35 học sinh và có thêm 24 giáo viên tham gia hoạt động. Tất cả chia đều thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu người?
A70 người
B72 người
C76 người
D80 người
Đáp án: C. 76 người
Kỹ năng: Vận dụng
Số học sinh: 8 × 35 = 280, thêm 24 giáo viên thành 280 + 24 = 304 người, chia 4 nhóm: 304 : 4 = 76 người.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-6-on-tap-chuong-i