← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 6: Ôn tập chương IToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 6: Ôn tập chương I
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Số 70 405 được đọc là:
ABảy nghìn bốn trăm linh năm
BBảy mươi nghìn bốn trăm linh năm
CBảy mươi nghìn không trăm bốn mươi lăm
DBảy mươi tư nghìn không trăm linh năm
Đáp án: B. Bảy mươi nghìn bốn trăm linh năm
Kỹ năng: Cả bài
Số 70 405 đọc là "Bảy mươi nghìn bốn trăm linh năm".
2Câu 2: Số "Chín mươi ba nghìn không trăm hai mươi bốn" được viết là:
A93 024
B93 204
C90 324
D93 240
Đáp án: A. 93 024
Kỹ năng: Cả bài
"Chín mươi ba nghìn không trăm hai mươi bốn" viết là 93 024 (93 nghìn và 024).
3Câu 3: Trong số 68 214, chữ số 8 có giá trị là:
A80
B800
C8 000
D80 000
Đáp án: C. 8 000
Kỹ năng: Cả bài
Trong số 68 214, chữ số 8 ở hàng nghìn nên có giá trị 8 000.
4Câu 4: Điền dấu thích hợp: 56 908 … 56 890
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Hai số cùng có năm chữ số. So từ trái sang: hàng chục nghìn và hàng nghìn bằng nhau (5 và 6), đến hàng trăm thì 9 > 8 nên 56 908 > 56 890, điền dấu >.
5Câu 5: Làm tròn số 47 628 đến hàng nghìn, ta được:
A47 000
B47 600
C48 000
D50 000
Đáp án: C. 48 000
Kỹ năng: Cả bài
Làm tròn 47 628 đến hàng nghìn: chữ số hàng trăm là 6 (lớn hơn 5) nên làm tròn lên thành 48 000.
6Câu 6: Số nào dưới đây là số chẵn?
A13 517
B24 608
C35 721
D49 995
Đáp án: B. 24 608
Kỹ năng: Cả bài
Số 24 608 tận cùng là 8 nên là số chẵn; các số còn lại tận cùng 7, 1, 5 đều lẻ.
7Câu 7: Kết quả của phép tính 25 460 + 13 275 là:
A37 735
B38 635
C38 735
D39 735
Đáp án: C. 38 735
Kỹ năng: Cả bài
25 460 + 13 275 = 38 735.
8Câu 8: Kết quả của phép tính 80 000 − 36 485 là:
A43 415
B43 515
C44 515
D53 515
Đáp án: B. 43 515
Kỹ năng: Cả bài
80 000 − 36 485 = 43 515.
9Câu 9: Kết quả của phép tính 2 315 × 4 là:
A8 260
B9 160
C9 260
D9 360
Đáp án: C. 9 260
Kỹ năng: Cả bài
2 315 × 4 = 9 260.
10Câu 10: Kết quả của phép tính 72 800 : 8 là:
A8 100
B9 010
C9 100
D9 800
Đáp án: C. 9 100
Kỹ năng: Cả bài
72 800 : 8 = 9 100.
11Câu 11: Dãy số nào được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
A34 999; 35 049; 35 409; 35 490
B35 049; 34 999; 35 409; 35 490
C35 490; 35 409; 35 049; 34 999
D34 999; 35 409; 35 049; 35 490
Đáp án: A. 34 999; 35 049; 35 409; 35 490
Kỹ năng: Sắp xếp đúng trật tự
Dãy A: 34 999; 35 049; 35 409; 35 490 tăng dần từ bé đến lớn nên là dãy đúng.
12Câu 12: Điền số thích hợp: 15 000; 20 000; 25 000; …; 35 000
A26 000
B28 000
C30 000
D40 000
Đáp án: C. 30 000
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Dãy số cách nhau 5 000: 15 000; 20 000; 25 000; 30 000; 35 000. Vậy số cần điền là 30 000.
13Câu 13: Tổng của hai số lẻ là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố tròn nghìn
DSố có tận cùng là 5
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Tổng của hai số lẻ luôn là số chẵn. Ví dụ: 7 + 5 = 12 là số chẵn.
14Câu 14: Tính giá trị của biểu thức a + 1250 − 500 với a = 2750.
A3 000
B3 500
C4 000
D4 500
Đáp án: B. 3 500
Kỹ năng: Cả bài
Thay a = 2750 ta được 2750 + 1250 − 500 = 4000 − 500 = 3 500.
15Câu 15: Tính giá trị của biểu thức m × 5 + 400 với m = 320.
A1 600
B1 800
C2 000
D2 400
Đáp án: C. 2 000
Kỹ năng: Cả bài
Thay m = 320 ta được 320 × 5 + 400 = 1600 + 400 = 2 000.
16Câu 16: Tìm x: x + 18750 = 50000
A30 250
B31 250
C32 250
D68 750
Đáp án: B. 31 250
Kỹ năng: Cả bài
x là số hạng chưa biết: x = 50 000 − 18 750 = 31 250.
17Câu 17: Tìm x: 6 × x = 42600
A6 100
B7 000
C7 100
D8 100
Đáp án: C. 7 100
Kỹ năng: Cả bài
x là thừa số chưa biết: x = 42 600 : 6 = 7 100.
18Câu 18: Điền dấu thích hợp: 24500 + 17250 … 50000 − 8250
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: C. =
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Vế trái: 24 500 + 17 250 = 41 750; vế phải: 50 000 − 8 250 = 41 750. Hai vế bằng nhau nên điền dấu =.
19Câu 19: Một cửa hàng có 6 hộp bút, mỗi hộp 125 chiếc. Cửa hàng nhập thêm 430 chiếc rồi bán 285 chiếc. Cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bút?
A795 chiếc
B895 chiếc
C995 chiếc
D1 180 chiếc
Đáp án: B. 895 chiếc
Kỹ năng: Cả bài
Có 6 × 125 = 750 chiếc, nhập thêm 430 thành 750 + 430 = 1180, bán 285 nên còn 1180 − 285 = 895 chiếc.
20Câu 20: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 125 m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 35 m. Chu vi khu vườn là bao nhiêu mét?
A215 m
B340 m
C430 m
D450 m
Đáp án: C. 430 m
Kỹ năng: Cả bài
Chiều rộng: 125 − 35 = 90 m. Chu vi: (125 + 90) × 2 = 215 × 2 = 430 m.
21Câu 21: Dùng các chữ số 0, 2, 4, 5, 7, mỗi chữ số một lần, số chẵn bé nhất có năm chữ số lập được là:
A20 475
B20 574
C24 570
D25 704
Đáp án: B. 20 574
Kỹ năng: Cả bài
Số chẵn phải tận cùng bằng chữ số chẵn. Chọn chữ số đầu 2 (khác 0), rồi 0, và tận cùng chẵn là 4, còn 5 và 7 ở giữa: 20 574 là số chẵn bé nhất.
22Câu 22: Dùng các chữ số 1, 3, 4, 8, 9, mỗi chữ số một lần, số lẻ lớn nhất lập được là:
A98 431
B98 413
C98 341
D94 831
Đáp án: A. 98 431
Kỹ năng: Cả bài
Số lẻ phải tận cùng bằng chữ số lẻ; để lớn nhất chọn chữ số cuối là 1, các chữ số còn lại xếp giảm dần 9, 8, 4, 3. Vậy số lớn nhất là 98 431.
23Câu 23: Tìm chữ số nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: 63□42 > 63542
A4
B5
C6
D7
Đáp án: C. 6
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Để 63□42 > 63 542, chữ số hàng trăm □ phải lớn hơn 5; chữ số nhỏ nhất thỏa mãn là 6 (63 642 > 63 542).
24Câu 24: Cho a = 2400 và b = 600. Giá trị của biểu thức (a − b) : 6 + 250 là:
A450
B500
C550
D650
Đáp án: C. 550
Kỹ năng: Cả bài
a − b = 2400 − 600 = 1800; 1800 : 6 = 300; rồi 300 + 250 = 550.
25Câu 25: Một kho có 96 000 hộp hàng. Kho đã xuất 14 số hộp, số còn lại chia đều cho 8 xe tải. Mỗi xe chở bao nhiêu hộp hàng?
A8 000 hộp
B9 000 hộp
C12 000 hộp
D24 000 hộp
Đáp án: B. 9 000 hộp
Kỹ năng: Cả bài
Xuất 14 là 96 000 : 4 = 24 000 hộp, còn 96 000 − 24 000 = 72 000, chia 8 xe: 72 000 : 8 = 9 000 hộp.
26Câu 26: Ngày thứ nhất, một nhà máy sản xuất được 8 600 sản phẩm. Ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứ nhất 1 200 sản phẩm. Ngày thứ ba gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ hai và ngày thứ ba sản xuất được tất cả bao nhiêu sản phẩm?
A25 800 sản phẩm
B26 000 sản phẩm
C27 000 sản phẩm
D35 600 sản phẩm
Đáp án: C. 27 000 sản phẩm
Kỹ năng: Cả bài
Ngày hai: 8600 + 1200 = 9800; ngày ba: 8600 × 2 = 17 200; hai ngày: 9800 + 17 200 = 27 000 sản phẩm.
27Câu 27: Một cửa hàng có 240 thùng vở, mỗi thùng 36 quyển. Cửa hàng đã bán 3 240 quyển, số vở còn lại chia đều cho 6 trường học. Mỗi trường nhận được bao nhiêu quyển vở?
A800 quyển
B900 quyển
C1 400 quyển
D1 800 quyển
Đáp án: B. 900 quyển
Kỹ năng: Cả bài
Tổng vở: 240 × 36 = 8640, bán 3240 còn 8640 − 3240 = 5400, chia 6 trường: 5400 : 6 = 900 quyển.
28Câu 28: Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là 63. Ba số đó là:
A19, 20, 21
B20, 21, 22
C21, 22, 23
D22, 23, 24
Đáp án: B. 20, 21, 22
Kỹ năng: Cả bài
Số ở giữa bằng tổng chia 3: 63 : 3 = 21. Vậy ba số liên tiếp là 20, 21, 22.
29Câu 29: Số nào dưới đây khi làm tròn đến hàng nghìn thì được 65 000?
A64 499
B64 500
C65 500
D66 001
Đáp án: B. 64 500
Kỹ năng: Cả bài
Làm tròn đến hàng nghìn được 65 000 khi số nằm từ 64 500 đến dưới 65 500. Số 64 500 có hàng trăm là 5 nên làm tròn lên thành 65 000.
30Câu 30: Một trường có 8 lớp, mỗi lớp 35 học sinh và có thêm 24 giáo viên tham gia hoạt động. Tất cả chia đều thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu người?
A70 người
B72 người
C76 người
D80 người
Đáp án: C. 76 người
Kỹ năng: Cả bài
Số học sinh: 8 × 35 = 280, thêm 24 giáo viên thành 280 + 24 = 304 người, chia 4 nhóm: 304 : 4 = 76 người.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-6-on-tap-chuong-i