← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 59: Ôn tập chương XToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 59: Ôn tập chương X
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Trong phân số 712, tử số và mẫu số lần lượt là:
A7 và 12
B12 và 7
C5 và 12
D7 và 19
Đáp án: A. 7 và 12
Kỹ năng: Cả bài
Tử số là số ở trên (7), mẫu số là số ở dưới (12).
2Câu 2: Phân số 59 được đọc là:
ANăm chia chín
BChín phần năm
CNăm phần chín
DNăm nhân chín
Đáp án: C. Năm phần chín
Kỹ năng: Cả bài
Phân số 59 đọc là "năm phần chín".
3Câu 3: Một hình được chia thành 8 phần bằng nhau, tô màu 3 phần. Phân số chỉ phần đã tô màu là:
A35
B38
C58
D83
Đáp án: B. 38
Kỹ năng: Cả bài
Chia 8 phần, tô 3 phần: phân số là 38.
4Câu 4: Phép chia 7 : 4 được viết dưới dạng phân số là:
A47
B74
C711
D34
Đáp án: B. 74
Kỹ năng: Cả bài
7 : 4 = 74.
5Câu 5: Số tự nhiên 6 được viết dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1 là:
A16
B61
C66
D06
Đáp án: B. 61
Kỹ năng: Cả bài
Mọi số tự nhiên n viết được thành n/1, nên 6 = 61.
6Câu 6: Phân số nào bằng 23?
A26
B34
C46
D68
Đáp án: C. 46
Kỹ năng: Cả bài
23 = (2×2)/(3×2) = 46.
7Câu 7: Rút gọn phân số 1218, ta được:
A12
B23
C34
D45
Đáp án: B. 23
Kỹ năng: Cả bài
1218 = (12:6)/(18:6) = 23.
8Câu 8: Quy đồng mẫu số hai phân số 1416, ta được:
A212312
B312212
C412612
D112112
Đáp án: B. 312212
Kỹ năng: Cả bài
14 = 31216 = 212.
9Câu 9: Điền dấu thích hợp: 5929
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Cùng mẫu số 9; tử số 5 lớn hơn 2 nên 59 > 29.
10Câu 10: Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
A59
B78
C88
D97
Đáp án: D. 97
Kỹ năng: Cả bài
97 có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
11Câu 11: Phân số 710 cho biết:
AĐơn vị được chia thành 7 phần bằng nhau, lấy 10 phần
BĐơn vị được chia thành 10 phần bằng nhau, lấy 7 phần
CĐơn vị được chia thành 17 phần bằng nhau
DĐơn vị được chia thành 10 phần bằng nhau, lấy 3 phần
Đáp án: B. Đơn vị được chia thành 10 phần bằng nhau, lấy 7 phần
Kỹ năng: Cả bài
Mẫu số 10 là số phần chia, tử số 7 là số phần đã lấy.
12Câu 12: Điền số thích hợp: 35 = □/20
A9
B10
C12
D15
Đáp án: C. 12
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
35 = (3×4)/(5×4) = 1220 nên tử số cần điền là 12.
13Câu 13: Điền số thích hợp: 79 = □/21
A18
B24
C27
D36
Đáp án: C. 27
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
79 = (7×3)/(9×3) = 2127 nên tử số cần điền là 27.
14Câu 14: Rút gọn phân số 2842, ta được:
A12
B23
C34
D47
Đáp án: B. 23
Kỹ năng: Cả bài
2842 = (28:14)/(42:14) = 23.
15Câu 15: Phân số nào dưới đây đã là phân số tối giản?
A410
B69
C512
D814
Đáp án: C. 512
Kỹ năng: Cả bài
Tử số 5 và mẫu số 12 không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
16Câu 16: Quy đồng mẫu số hai phân số 38512, ta được:
A6241024
B9241024
C9201020
D324524
Đáp án: B. 9241024
Kỹ năng: Cả bài
38 = 924512 = 1024.
17Câu 17: Điền dấu thích hợp: 71258
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: B. <
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
712 = 142458 = 1524; vì 14 < 15 nên 712 < 58.
18Câu 18: Dãy phân số nào được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
A25; 12; 34
B34; 12; 25
C12; 25; 34
D25; 34; 12
Đáp án: A. 25; 12; 34
Kỹ năng: Sắp xếp đúng trật tự
Quy đồng mẫu số 20: 820; 1020; 1520 nên 25 < 12 < 34.
19Câu 19: Một lớp có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Phân số tối giản chỉ số học sinh tham gia câu lạc bộ là:
A25
B35
C34
D45
Đáp án: B. 35
Kỹ năng: Cả bài
1830 = (18:6)/(30:6) = 35.
20Câu 20: Cặp phân số nào dưới đây bằng nhau?
A691421
B581520
C471218
D310920
Đáp án: A. 691421
Kỹ năng: Cả bài
69 = 231421 = 23 nên hai phân số bằng nhau.
21Câu 21: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: □/12 > 34
A8
B9
C10
D12
Đáp án: C. 10
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
34 = 912; số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 9 là 10.
22Câu 22: Tìm số tự nhiên lớn nhất có thể điền vào ô trống: □/15 < 23
A8
B9
C10
D11
Đáp án: B. 9
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
23 = 1015; số tự nhiên lớn nhất nhỏ hơn 10 là 9.
23Câu 23: Một phân số bằng 57 và có tử số là 35. Mẫu số của phân số đó là:
A42
B45
C49
D56
Đáp án: C. 49
Kỹ năng: Cả bài
35 = 5 × 7 nên mẫu số là 7 × 7 = 49.
24Câu 24: Quy đồng mẫu số hai phân số 415725, ta được:
A12752175
B20752175
C20402140
D475775
Đáp án: B. 20752175
Kỹ năng: Cả bài
415 = 2075725 = 2175.
25Câu 25: Điền dấu thích hợp: 111859
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
59 = 1018; vì 11 > 10 nên 1118 > 59.
26Câu 26: Dãy phân số nào được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
A78; 56; 34; 23
B23; 34; 56; 78
C56; 78; 23; 34
D78; 34; 56; 23
Đáp án: A. 78; 56; 34; 23
Kỹ năng: Sắp xếp đúng trật tự
Quy đồng mẫu số 24: 2124; 2024; 1824; 1624 — giảm dần.
27Câu 27: Một lớp có 32 học sinh, trong đó có 12 học sinh đeo kính. Phân số tối giản chỉ số học sinh không đeo kính là:
A38
B58
C512
D85
Đáp án: B. 58
Kỹ năng: Cả bài
Không đeo kính: 32 − 12 = 20 học sinh; phân số: 2032 = (20:4)/(32:4) = 58.
28Câu 28: Điền số thích hợp: 1830 = □/5
A2
B3
C4
D6
Đáp án: B. 3
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
1830 = (18:6)/(30:6) = 35 nên tử số cần điền là 3.
29Câu 29: Một băng giấy được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 3 phần. Sau đó, mỗi phần được chia tiếp thành 3 phần bằng nhau. Phân số chỉ phần đã tô màu là:
A312
B612
C812
D912
Đáp án: D. 912
Kỹ năng: Cả bài
Ban đầu phần tô màu là 34 = (3×3)/(4×3) = 912.
30Câu 30: Một phân số bằng 23. Tổng của tử số và mẫu số của phân số đó bằng 30. Phân số cần tìm là:
A1020
B1218
C1416
D2010
Đáp án: B. 1218
Kỹ năng: Cả bài
Tổng số phần: 2 + 3 = 5; mỗi phần: 30 : 5 = 6; tử số 2 × 6 = 12, mẫu số 3 × 6 = 18 nên phân số là 1218.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-59-on-tap-chuong-x