← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
BÉ HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số — Toán lớp 4

Toán lớp 4Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số
✅ Chặng 1 – Làm quen • 10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
⭐
⭐
⭐
⭐
1Câu 1: Quy đồng mẫu số hai phân số là:
ABiến đổi hai phân số thành hai phân số có cùng tử số
BBiến đổi hai phân số thành hai phân số bằng chúng và có cùng mẫu số
CCộng tử số với mẫu số
DĐổi chỗ tử số và mẫu số
Đáp án: B. Biến đổi hai phân số thành hai phân số bằng chúng và có cùng mẫu số
Kỹ năng: Nhận biết
Quy đồng mẫu số là biến đổi hai phân số đã cho thành hai phân số bằng chúng nhưng có cùng mẫu số.
2Câu 2: Quy đồng mẫu số hai phân số 12 và 13, ta được:
A26 và 36
B36 và 26
C16 và 16
D25 và 35
Đáp án: B. 36 và 26
Kỹ năng: Nhận biết
12 = 36 và 13 = 26.
3Câu 3: Quy đồng mẫu số hai phân số 25 và 310, ta được:
A410 và 310
B210 và 310
C415 và 315
D25 và 610
Đáp án: A. 410 và 310
Kỹ năng: Nhận biết
25 = 410; giữ nguyên 310.
4Câu 4: Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 58, ta được:
A38 và 58
B68 và 58
C612 và 512
D316 và 1016
Đáp án: B. 68 và 58
Kỹ năng: Nhận biết
34 = 68; giữ nguyên 58.
5Câu 5: Quy đồng mẫu số hai phân số 13 và 16, ta được:
A16 và 16
B26 và 16
C29 và 19
D36 và 16
Đáp án: B. 26 và 16
Kỹ năng: Nhận biết
13 = 26; giữ nguyên 16.
6Câu 6: Mẫu số chung thích hợp của hai phân số 32 và 45 là:
A7
B8
C10
D12
Đáp án: C. 10
Kỹ năng: Nhận biết
Mẫu số 2 và 5 có mẫu số chung nhỏ nhất là 10.
7Câu 7: Điền số thích hợp: 23 = □/12
A6
B8
C9
D10
Đáp án: B. 8
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
23 = (2×4)/(3×4) = 812 nên tử số cần điền là 8.
8Câu 8: Điền số thích hợp: 35 = □/20
A9
B10
C12
D15
Đáp án: C. 12
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
35 = (3×4)/(5×4) = 1220 nên tử số cần điền là 12.
9Câu 9: Quy đồng mẫu số hai phân số 47 và 23, ta được:
A1221 và 1421
B821 và 621
C421 và 221
D1210 và 1410
Đáp án: A. 1221 và 1421
Kỹ năng: Nhận biết
47 = 1221 và 23 = 1421.
10Câu 10: Kết quả quy đồng đúng của 14 và 23 là:
A312 và 812
B412 và 612
C112 và 212
D37 và 87
Đáp án: A. 312 và 812
Kỹ năng: Nhận biết
14 = 312 và 23 = 812.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
⭐Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so