← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhậtToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật 2 m × 1,5 m × 1,2 m. Lượng nước bằng 75% thể tích bể. Hỏi có bao nhiêu m³ nước?
A2,7 m³
B3,6 m³
C2,4 m³
D0,9 m³
Đáp án: A. 2,7 m³
Kỹ năng: Vận dụng
Thể tích bể = 2 × 1,5 × 1,2 = 3,6 m³. Nước = 3,6 × 75% = 2,7 m³.
2Câu 2: Một bể hình hộp chữ nhật 1,5 m × 0,8 m × 0,6 m. Thể tích bể là:
A0,72 m³ (720 dm³)
B0,48 m³ (480 dm³)
C2,9 m³
D7,2 m³
Đáp án: A. 0,72 m³ (720 dm³)
Kỹ năng: Vận dụng
V = 1,5 × 0,8 × 0,6 = 0,72 m³ = 720 dm³.
3Câu 3: Một hộp 60 cm × 40 cm × 30 cm. Hỏi xếp được bao nhiêu khối lập phương cạnh 1 dm (1 dm³) đầy hộp?
A72 khối
B48 khối
C36 khối
D24 khối
Đáp án: A. 72 khối
Kỹ năng: Vận dụng
Đổi kích thước: 6 dm × 4 dm × 3 dm. Thể tích = 72 dm³, mỗi khối 1 dm³ nên xếp 72 khối.
4Câu 4: Hình hộp chữ nhật có thể tích 2,4 m³, dài 2 m, rộng 1,5 m. Chiều cao là:
A0,8 m
B1,2 m
C0,6 m
D1,6 m
Đáp án: A. 0,8 m
Kỹ năng: Vận dụng
Chiều cao = 2,4 : (2 × 1,5) = 2,4 : 3 = 0,8 m.
5Câu 5: Mặt đáy hình hộp chữ nhật có tỉ số dài : rộng = 3 : 2, chu vi đáy 20 cm, chiều cao 8 cm. Thể tích là:
A192 cm³
B160 cm³
C240 cm³
D96 cm³
Đáp án: A. 192 cm³
Kỹ năng: Vận dụng
Nửa chu vi = 10 cm; dài = 6 cm, rộng = 4 cm. V = 6 × 4 × 8 = 192 cm³.
6Câu 6: Một khối lớn ghép từ 8 hộp nhỏ giống nhau, mỗi hộp 10 cm × 5 cm × 4 cm. Thể tích khối lớn là:
A1 600 cm³
B200 cm³
C800 cm³
D2 000 cm³
Đáp án: A. 1 600 cm³
Kỹ năng: Vận dụng
Mỗi hộp = 10 × 5 × 4 = 200 cm³. Khối lớn = 200 × 8 = 1 600 cm³.
7Câu 7: Một bể có thể tích 4,5 m³, ban đầu chứa 60% nước, sau đó lấy ra 650 dm³ nước. Hỏi còn lại bao nhiêu m³ nước?
A2,05 m³
B2,7 m³
C3,85 m³
D1,4 m³
Đáp án: A. 2,05 m³
Kỹ năng: Vận dụng
Nước ban đầu = 4,5 × 60% = 2,7 m³. Đổi 650 dm³ = 0,65 m³. Còn lại = 2,7 − 0,65 = 2,05 m³.
8Câu 8: Một phòng học 8 m × 6 m × 3,5 m có 28 học sinh. Trung bình mỗi học sinh có bao nhiêu m³ không khí?
A6 m³
B5 m³
C7 m³
D4,8 m³
Đáp án: A. 6 m³
Kỹ năng: Vận dụng
V = 8 × 6 × 3,5 = 168 m³. Trung bình = 168 : 28 = 6 m³.
9Câu 9: Một vật ghép từ hai hộp: hộp thứ nhất 1,2 m × 0,8 m × 0,5 m, hộp thứ hai 0,5 m × 0,4 m × 0,3 m. Tổng thể tích là:
A0,54 m³
B0,48 m³
C0,6 m³
D0,42 m³
Đáp án: A. 0,54 m³
Kỹ năng: Vận dụng
V₁ = 0,48 m³; V₂ = 0,06 m³. Tổng = 0,48 + 0,06 = 0,54 m³.
10Câu 10: Một kho 15 m × 8 m × 4 m, hàng hóa chiếm 65% thể tích. Hỏi phần còn trống là bao nhiêu m³?
A168 m³
B312 m³
C480 m³
D120 m³
Đáp án: A. 168 m³
Kỹ năng: Vận dụng
V = 15 × 8 × 4 = 480 m³. Phần trống = 35%, = 480 × 0,35 = 168 m³.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-52-the-tich-cua-hinh-hop-chu-nhat