← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 50: Biểu đồ cộtToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 50: Biểu đồ cột
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Biểu đồ giấy vụn bốn tuần (mỗi ■ là 10 kg): T1:120; T2:150; T3:90; T4:140 kg. Cả bốn tuần thu gom được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam giấy?
A450 kg
B480 kg
C500 kg
D520 kg
Đáp án: C. 500 kg
Kỹ năng: Vận dụng
120 + 150 + 90 + 140 = 500 kg.
2Câu 2: Với biểu đồ giấy vụn (T1:120; T2:150; T3:90; T4:140 kg), tuần nhiều nhất hơn tuần ít nhất bao nhiêu ki-lô-gam giấy?
A40 kg
B50 kg
C60 kg
D70 kg
Đáp án: C. 60 kg
Kỹ năng: Vận dụng
Nhiều nhất 150, ít nhất 90; hiệu = 150 − 90 = 60 kg.
3Câu 3: Với biểu đồ giấy vụn (T1:120; T2:150; T3:90; T4:140 kg), hai tuần đầu thu gom nhiều hơn hai tuần cuối bao nhiêu ki-lô-gam giấy?
A20 kg
B30 kg
C40 kg
D50 kg
Đáp án: C. 40 kg
Kỹ năng: Vận dụng
Hai tuần đầu 120+150 = 270; hai tuần cuối 90+140 = 230; hiệu = 40 kg.
4Câu 4: Với biểu đồ giấy vụn (tổng 500 kg), muốn tổng khối lượng giấy thu gom được đạt 600 kg thì cần thu gom thêm:
A50 kg
B80 kg
C100 kg
D120 kg
Đáp án: C. 100 kg
Kỹ năng: Vận dụng
600 − 500 = 100 kg.
5Câu 5: Với biểu đồ giấy vụn (tổng 500 kg trong 4 tuần), trung bình mỗi tuần thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy?
A100 kg
B115 kg
C125 kg
D150 kg
Đáp án: C. 125 kg
Kỹ năng: Vận dụng
500 : 4 = 125 kg.
6Câu 6: Với biểu đồ giấy vụn (T1:120; T2:150; T3:90; T4:140 kg), nếu tuần 3 thu gom thêm 30 kg thì số giấy tuần 3 bằng số giấy của tuần nào?
ATuần 1
BTuần 2
CTuần 4
DKhông bằng tuần nào
Đáp án: A. Tuần 1
Kỹ năng: Vận dụng
90 + 30 = 120 kg, bằng số giấy của tuần 1.
7Câu 7: Biểu đồ số sản phẩm bốn tổ. Ba tổ đã biết làm được 55, 65 và 70 sản phẩm. Cả bốn tổ làm được 250 sản phẩm. Tổ còn lại làm được:
A50 sản phẩm
B55 sản phẩm
C60 sản phẩm
D65 sản phẩm
Đáp án: C. 60 sản phẩm
Kỹ năng: Vận dụng
250 − 55 − 65 − 70 = 60 sản phẩm.
8Câu 8: Một biểu đồ có mỗi khoảng trên trục dọc biểu thị 20 học sinh. Một cột cao 4 khoảng biểu thị:
A40 học sinh
B60 học sinh
C80 học sinh
D100 học sinh
Đáp án: C. 80 học sinh
Kỹ năng: Vận dụng
20 × 4 = 80 học sinh.
9Câu 9: Trên biểu đồ, tổ A làm được 35 sản phẩm. Tổ B làm nhiều hơn tổ A 10 sản phẩm. Tổ C làm ít hơn tổ B 5 sản phẩm. Tổ C làm được:
A35 sản phẩm
B40 sản phẩm
C45 sản phẩm
D50 sản phẩm
Đáp án: B. 40 sản phẩm
Kỹ năng: Vận dụng
Tổ B = 35 + 10 = 45; Tổ C = 45 − 5 = 40 sản phẩm.
10Câu 10: Biểu đồ số học sinh bốn lớp: 4A: 24; 4B: 30; 4C: 18; 4D: 28 học sinh. Mỗi học sinh được phát 3 quyển vở. Cần tất cả bao nhiêu quyển vở?
A100 quyển
B200 quyển
C300 quyển
D400 quyển
Đáp án: C. 300 quyển
Kỹ năng: Vận dụng
Tổng học sinh: 24+30+18+28 = 100; số vở: 100 × 3 = 300 quyển.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-50-bieu-do-cot