← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 49. Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 49. Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Hình khai triển của một hình khối là gì?
AHình thu được khi cắt một số cạnh của hình khối rồi trải phẳng các mặt của hình đó
BHình vẽ mặt trước của hình khối
CBóng của hình khối in trên mặt phẳng
DHình khối được nhìn từ trên xuống
Đáp án: A. Hình thu được khi cắt một số cạnh của hình khối rồi trải phẳng các mặt của hình đó
Kỹ năng: Cả bài
Hình khai triển là hình thu được khi cắt một số cạnh rồi trải phẳng các mặt của hình khối.
2Câu 2: Hình khai triển của hình lập phương gồm bao nhiêu hình vuông?
A4 hình vuông
B5 hình vuông
C6 hình vuông
D8 hình vuông
Đáp án: C. 6 hình vuông
Kỹ năng: Cả bài
Hình lập phương có 6 mặt là hình vuông nên hình khai triển gồm 6 hình vuông.
3Câu 3: Các hình vuông trong hình khai triển của hình lập phương có đặc điểm gì?
ACả 6 hình vuông đều bằng nhau
BCó 2 hình vuông to và 4 hình vuông nhỏ
CCác hình vuông có kích thước khác nhau
DCó 3 hình vuông bằng nhau và 3 hình khác
Đáp án: A. Cả 6 hình vuông đều bằng nhau
Kỹ năng: Cả bài
Hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau nên các hình vuông khai triển bằng nhau.
4Câu 4: Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?
A4 mặt
B5 mặt
C6 mặt
D8 mặt
Đáp án: C. 6 mặt
Kỹ năng: Cả bài
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt.
5Câu 5: Hình khai triển của hình trụ gồm những hình nào?
AHai hình tròn bằng nhau và một hình chữ nhật
BMột hình tròn và một hình chữ nhật
CHai hình chữ nhật và một hình tròn
DBa hình tròn bằng nhau
Đáp án: A. Hai hình tròn bằng nhau và một hình chữ nhật
Kỹ năng: Cả bài
Hình trụ có hai mặt đáy là hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh trải ra là hình chữ nhật.
6Câu 6: Trong hình khai triển của hình trụ, hai hình tròn tạo thành bộ phận nào?
AHai mặt đáy
BMặt xung quanh
CMặt bên
DĐường sinh
Đáp án: A. Hai mặt đáy
Kỹ năng: Cả bài
Hai hình tròn bằng nhau chính là hai mặt đáy của hình trụ.
7Câu 7: Trong hình khai triển của hình trụ, hình chữ nhật tạo thành bộ phận nào?
AHai mặt đáy
BMặt xung quanh
CMặt đáy dưới
DTrục của hình trụ
Đáp án: B. Mặt xung quanh
Kỹ năng: Cả bài
Hình chữ nhật khi cuộn lại tạo thành mặt xung quanh của hình trụ.
8Câu 8: Một hình phẳng chỉ gồm 5 hình vuông bằng nhau có phải hình khai triển đầy đủ của hình lập phương không?
A
BKhông
Đáp án: B. Không
Kỹ năng: Cả bài
Hình lập phương cần 6 hình vuông nên chỉ 5 hình vuông là chưa đủ.
9Câu 9: Một hình phẳng gồm 1 hình chữ nhật và 1 hình tròn có phải hình khai triển đầy đủ của hình trụ không?
A
BKhông
Đáp án: B. Không
Kỹ năng: Cả bài
Hình trụ cần hai hình tròn (hai đáy) nên chỉ 1 hình tròn là chưa đủ.
10Câu 10: Hình khối nào phù hợp với hình khai triển gồm 6 hình vuông bằng nhau?
AHình trụ
BHình lập phương
CHình cầu
DHình tam giác
Đáp án: B. Hình lập phương
Kỹ năng: Cả bài
6 hình vuông bằng nhau gấp lại được hình lập phương.
11Câu 11: Hình khai triển lập phương: A, B, C, D nằm một hàng theo thứ tự đó; E ở trên B; F ở dưới B. Khi gấp lại, mặt nào đối diện với mặt B?
AMặt A
BMặt C
CMặt D
DMặt E
Đáp án: C. Mặt D
Kỹ năng: Cả bài
Trên hàng A-B-C-D, mặt cách B một mặt (là D) sẽ đối diện với B khi gấp.
12Câu 12: Hình khai triển lập phương (A, B, C, D một hàng; E trên B; F dưới B). Những mặt nào chung cạnh với mặt B sau khi gấp?
AA, C, E, F
BA, D, E, F
CC, D, E, F
DA, C, D, E
Đáp án: A. A, C, E, F
Kỹ năng: Cả bài
Mặt B kề với A và C trên hàng, kề với E ở trên và F ở dưới nên chung cạnh với A, C, E, F.
13Câu 13: Hình khai triển lập phương (A, B, C, D một hàng; E trên B; F dưới B). Ba cặp mặt đối diện là?
AA và C; B và D; E và F
BA và B; C và D; E và F
CA và D; B và C; E và F
DA và E; B và F; C và D
Đáp án: A. A và C; B và D; E và F
Kỹ năng: Cả bài
Trên hàng bốn mặt A-B-C-D thì A đối C, B đối D; còn E đối F.
14Câu 14: Khai triển gồm 6 hình vuông cạnh 4 cm. Tổng diện tích của hình khai triển là bao nhiêu?
A16 cm²
B64 cm²
C96 cm²
D24 cm²
Đáp án: C. 96 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi hình vuông có diện tích 4 × 4 = 16 cm²; 6 hình vuông: 16 × 6 = 96 cm².
15Câu 15: Hình hộp chữ nhật 8 cm × 5 cm × 3 cm, khai triển gồm những loại mặt nào?
A2 mặt 8 × 5; 2 mặt 8 × 3; 2 mặt 5 × 3
B2 mặt 8 × 5; 4 mặt 8 × 3
C6 mặt 8 × 5 bằng nhau
D2 mặt 8 × 5; 2 mặt 5 × 3; 2 mặt 8 × 8
Đáp án: A. 2 mặt 8 × 5; 2 mặt 8 × 3; 2 mặt 5 × 3
Kỹ năng: Cả bài
Hình hộp chữ nhật có 3 cặp mặt đối diện bằng nhau: 8×5, 8×3 và 5×3.
16Câu 16: Tổng diện tích khai triển của hình hộp chữ nhật 8 cm × 5 cm × 3 cm là bao nhiêu?
A79 cm²
B158 cm²
C120 cm²
D166 cm²
Đáp án: B. 158 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Tổng = 2 × (8×5 + 8×3 + 5×3) = 2 × (40 + 24 + 15) = 2 × 79 = 158 cm².
17Câu 17: Hình trụ bán kính đáy 3 cm, cao 8 cm. Chiều dài của hình chữ nhật (mặt xung quanh) bằng chu vi đáy là bao nhiêu?
A9,42 cm
B18,84 cm
C28,26 cm
D6 cm
Đáp án: B. 18,84 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi đáy = 2 × 3 × 3,14 = 18,84 cm nên chiều dài hình chữ nhật là 18,84 cm.
18Câu 18: Khai triển hình trụ: hình chữ nhật dài 18,84 cm rộng 12 cm, hai hình tròn bán kính 3 cm. Chiều cao của hình trụ là bao nhiêu?
A3 cm
B18,84 cm
C12 cm
D6 cm
Đáp án: C. 12 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chiều rộng hình chữ nhật (mặt xung quanh) chính là chiều cao hình trụ, bằng 12 cm.
19Câu 19: Hình hộp chữ nhật 6 cm × 4 cm × 2 cm. Tổng diện tích khai triển là bao nhiêu?
A44 cm²
B88 cm²
C48 cm²
D96 cm²
Đáp án: B. 88 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Tổng = 2 × (6×4 + 6×2 + 4×2) = 2 × (24 + 12 + 8) = 2 × 44 = 88 cm².
20Câu 20: Khai triển gồm 6 hình vuông cạnh 5 cm; gấp lại được hình gì và tổng diện tích bằng bao nhiêu?
AHình lập phương; 150 cm²
BHình hộp chữ nhật; 150 cm²
CHình lập phương; 125 cm²
DHình trụ; 150 cm²
Đáp án: A. Hình lập phương; 150 cm²
Kỹ năng: Cả bài
6 hình vuông bằng nhau gấp được hình lập phương; diện tích 5×5×6 = 150 cm².
21Câu 21: Hình khai triển lập phương (A, B, C, D một hàng; E trên B; F dưới B). Mặt A tô đỏ; khi gấp thành hình lập phương, mặt nào đối diện với mặt đỏ?
AMặt B
BMặt C
CMặt D
DMặt F
Đáp án: B. Mặt C
Kỹ năng: Cả bài
Trên hàng A-B-C-D, mặt A cách C một mặt nên A đối diện C.
22Câu 22: Hình khai triển lập phương (A, B, C, D một hàng; E trên B; F dưới B). Nếu mặt E là mặt trên thì mặt nào là mặt dưới?
AMặt B
BMặt D
CMặt F
DMặt A
Đáp án: C. Mặt F
Kỹ năng: Cả bài
E và F là cặp mặt đối diện nên nếu E là mặt trên thì F là mặt dưới.
23Câu 23: Hình khai triển lập phương (A, B, C, D một hàng; E trên B; F dưới B). Nếu B là mặt trước, E là mặt trên thì mặt sau, mặt phải, mặt trái lần lượt là?
ASau D; phải C; trái A
BSau A; phải C; trái D
CSau D; phải A; trái C
DSau C; phải A; trái D
Đáp án: A. Sau D; phải C; trái A
Kỹ năng: Cả bài
B đối D nên mặt sau là D; theo hàng A-B-C-D thì bên phải B là C, bên trái B là A.
24Câu 24: Khai triển hình hộp chữ nhật: P, Q, R, S xếp một hàng; T trên Q, U dưới Q. Các cặp mặt đối diện là?
AP và R; Q và S; T và U
BP và Q; R và S; T và U
CP và S; Q và R; T và U
DP và T; Q và U; R và S
Đáp án: A. P và R; Q và S; T và U
Kỹ năng: Cả bài
Trên hàng P-Q-R-S thì P đối R, Q đối S; còn T đối U.
25Câu 25: Tấm bìa 30 cm × 20 cm (= 600 cm²) cắt khai triển hình hộp chữ nhật 10 × 6 × 4 cm (diện tích 2 × (60 + 40 + 24) = 248 cm²). Bìa còn thừa bao nhiêu?
A248 cm²
B352 cm²
C600 cm²
D300 cm²
Đáp án: B. 352 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Bìa thừa = 600 − 248 = 352 cm².
26Câu 26: Khai triển hình trụ: hình chữ nhật dài 31,4 cm rộng 12 cm, hai hình tròn đường kính 10 cm. Có gấp được thành hình trụ không?
ACó, vì chu vi đáy = 10 × 3,14 = 31,4 cm bằng chiều dài HCN; chiều cao 12 cm
BKhông, vì chu vi đáy khác chiều dài hình chữ nhật
CCó, nhưng chiều cao là 31,4 cm
DKhông, vì thiếu một hình tròn
Đáp án: A. Có, vì chu vi đáy = 10 × 3,14 = 31,4 cm bằng chiều dài HCN; chiều cao 12 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi đáy = 10 × 3,14 = 31,4 cm bằng chiều dài hình chữ nhật nên gấp được, chiều cao 12 cm.
27Câu 27: Hình trụ bán kính đáy 4 cm, cao 10 cm. Tổng diện tích khai triển (2 đáy 100,48 cm² và xung quanh 251,2 cm²) là bao nhiêu?
A251,2 cm²
B351,68 cm²
C301,44 cm²
D200,96 cm²
Đáp án: B. 351,68 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Tổng = 100,48 + 251,2 = 351,68 cm².
28Câu 28: Hai hình khai triển khác nhau đều gồm 6 hình vuông cạnh 3 cm. So sánh tổng diện tích của chúng?
ABằng nhau (đều 54 cm²)
BHình thứ nhất lớn hơn
CHình thứ hai lớn hơn
DKhông so sánh được
Đáp án: A. Bằng nhau (đều 54 cm²)
Kỹ năng: Cả bài
Đều có 6 hình vuông cạnh 3 cm nên tổng diện tích đều là 3×3×6 = 54 cm², bằng nhau.
29Câu 29: Hình khai triển lập phương có thêm mép dán. Các mép dán có được tính là mặt của hình lập phương không?
A
BKhông
Đáp án: B. Không
Kỹ năng: Cả bài
Mép dán chỉ dùng để dán các cạnh, không phải là mặt của hình lập phương.
30Câu 30: So sánh: khai triển lập phương 6 hình vuông cạnh 6 cm (= 216 cm²) và khai triển hình trụ bán kính 3 cm cao 6 cm (= 169,56 cm²)?
AHình khai triển lập phương lớn hơn 46,44 cm²
BHình khai triển hình trụ lớn hơn 46,44 cm²
CHai hình bằng nhau
DHình lập phương lớn hơn 216 cm²
Đáp án: A. Hình khai triển lập phương lớn hơn 46,44 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Hiệu = 216 − 169,56 = 46,44 cm² nên khai triển lập phương lớn hơn 46,44 cm².
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-49-hinh-khai-trien-cua-hinh-lap-phuong-hinh-hop-chu-nhat-va-hinh-tru