← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khốiToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 46. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Đọc số đo 25 cm³.
AHai mươi lăm xăng-ti-mét khối
BHai mươi lăm đề-xi-mét khối
CHai mươi lăm xăng-ti-mét vuông
DHai mươi lăm mét khối
Đáp án: A. Hai mươi lăm xăng-ti-mét khối
Kỹ năng: Cả bài
25 cm³ đọc là "Hai mươi lăm xăng-ti-mét khối".
2Câu 2: Viết kí hiệu của "Bốn mươi tám đề-xi-mét khối".
A48 dm³
B48 cm³
C48 dm²
D48 m³
Đáp án: A. 48 dm³
Kỹ năng: Cả bài
Đề-xi-mét khối viết tắt là dm³, nên là 48 dm³.
3Câu 3: Thể tích của hình lập phương có cạnh 1 cm gọi là gì?
AMột xăng-ti-mét khối (1 cm³)
BMột đề-xi-mét khối (1 dm³)
CMột xăng-ti-mét vuông (1 cm²)
DMột mét khối (1 m³)
Đáp án: A. Một xăng-ti-mét khối (1 cm³)
Kỹ năng: Cả bài
Thể tích hình lập phương cạnh 1 cm là 1 cm³.
4Câu 4: 1 dm³ = □ cm³. Số cần điền là:
A1 000
B100
C10
D10 000
Đáp án: A. 1 000
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
1 dm³ = 1 000 cm³.
5Câu 5: 3 dm³ = □ cm³. Số cần điền là:
A3 000
B300
C30
D30 000
Đáp án: A. 3 000
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
3 dm³ = 3 × 1 000 = 3 000 cm³.
6Câu 6: 2 000 cm³ = □ dm³. Số cần điền là:
A2
B20
C200
D0,2
Đáp án: A. 2
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
2 000 cm³ = 2 000 : 1 000 = 2 dm³.
7Câu 7: 2 dm³ 350 cm³ = □ cm³. Số cần điền là:
A2 350
B2 035
C235
D23 500
Đáp án: A. 2 350
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
2 dm³ = 2 000 cm³, cộng 350 cm³ được 2 350 cm³.
8Câu 8: Điền dấu thích hợp: 1 dm³ ☐ 1 000 cm³.
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: C. =
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
1 dm³ = 1 000 cm³ nên điền dấu "=".
9Câu 9: Điền dấu thích hợp: 2 500 cm³ ☐ 2,4 dm³.
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
2,4 dm³ = 2 400 cm³; 2 500 > 2 400 nên điền dấu ">".
10Câu 10: Đơn vị nào thích hợp để đo thể tích một cục tẩy?
Acm³
Bdm³
C
Dkm
Đáp án: A. cm³
Kỹ năng: Cả bài
Cục tẩy rất nhỏ nên đo bằng cm³ là hợp lí.
11Câu 11: 4,2 dm³ = □ cm³. Số cần điền là:
A4 200
B420
C42 000
D42
Đáp án: A. 4 200
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
4,2 dm³ = 4,2 × 1 000 = 4 200 cm³.
12Câu 12: 7 250 cm³ = □ dm³. Số cần điền là:
A7,25
B72,5
C0,725
D725
Đáp án: A. 7,25
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
7 250 cm³ = 7 250 : 1 000 = 7,25 dm³.
13Câu 13: 3 dm³ 125 cm³ = □ cm³. Số cần điền là:
A3 125
B3 000 125
C312,5
D31 250
Đáp án: A. 3 125
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
3 dm³ = 3 000 cm³, cộng 125 cm³ được 3 125 cm³.
14Câu 14: 5 608 cm³ = □. Kết quả viết theo dm³ và cm³ là:
A5 dm³ 608 cm³
B56 dm³ 8 cm³
C5 dm³ 68 cm³
D50 dm³ 608 cm³
Đáp án: A. 5 dm³ 608 cm³
Kỹ năng: Cả bài
5 608 cm³ = 5 000 cm³ + 608 cm³ = 5 dm³ 608 cm³.
15Câu 15: Tính: 2,75 dm³ + 1 250 cm³ = □ dm³.
A4
B3
C4,25
D3,75
Đáp án: A. 4
Kỹ năng: Cả bài
1 250 cm³ = 1,25 dm³; 2,75 + 1,25 = 4 dm³.
16Câu 16: Tính: 5 dm³ − 1 850 cm³ = □ cm³.
A3 150
B3 850
C4 150
D3 250
Đáp án: A. 3 150
Kỹ năng: Cả bài
5 dm³ = 5 000 cm³; 5 000 − 1 850 = 3 150 cm³.
17Câu 17: Một hình được xếp bằng các khối 1 cm³: tầng dưới có 8 khối, tầng trên có 5 khối. Thể tích của hình là:
A13 cm³
B40 cm³
C3 cm³
D80 cm³
Đáp án: A. 13 cm³
Kỹ năng: Cả bài
Tổng số khối 1 cm³ là 8 + 5 = 13, nên thể tích là 13 cm³.
18Câu 18: Bình A chứa 8,5 dm³ nước, bình B chứa 8 200 cm³ nước. So sánh lượng nước hai bình:
ABình A lớn hơn 300 cm³
BBình B lớn hơn 300 cm³
CHai bình bằng nhau
DBình A lớn hơn 3 000 cm³
Đáp án: A. Bình A lớn hơn 300 cm³
Kỹ năng: Cả bài
8,5 dm³ = 8 500 cm³; 8 500 − 8 200 = 300 cm³, nên bình A lớn hơn 300 cm³.
19Câu 19: Có 24 khối lập phương, mỗi khối có thể tích 125 cm³. Tổng thể tích các khối là:
A3 000 cm³ (3 dm³)
B300 cm³
C30 000 cm³
D2 400 cm³
Đáp án: A. 3 000 cm³ (3 dm³)
Kỹ năng: Cả bài
24 × 125 = 3 000 cm³ = 3 dm³.
20Câu 20: Một khối hộp xếp bằng các khối 1 cm³ gồm 3 tầng, mỗi tầng 4 hàng, mỗi hàng 6 khối. Thể tích khối hộp là:
A72 cm³
B24 cm³
C13 cm³
D48 cm³
Đáp án: A. 72 cm³
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi tầng có 4 × 6 = 24 khối; 3 tầng có 3 × 24 = 72 khối, nên thể tích là 72 cm³.
21Câu 21: Một bình chứa 2,5 dm³ nước. Người ta lấy ra 650 cm³. Lượng nước còn lại là:
A1 850 cm³
B1 950 cm³
C3 150 cm³
D850 cm³
Đáp án: A. 1 850 cm³
Kỹ năng: Cả bài
2,5 dm³ = 2 500 cm³; 2 500 − 650 = 1 850 cm³.
22Câu 22: Hai bình có tổng thể tích 9 dm³, tỉ số thể tích hai bình là 4 : 5. Thể tích mỗi bình là:
A4 dm³ và 5 dm³
B3 dm³ và 6 dm³
C4,5 dm³ và 4,5 dm³
D2 dm³ và 7 dm³
Đáp án: A. 4 dm³ và 5 dm³
Kỹ năng: Cả bài
Tổng số phần là 4 + 5 = 9; mỗi phần 9 : 9 = 1 dm³, nên hai bình là 4 dm³ và 5 dm³.
23Câu 23: Hai hộp hơn kém nhau 1 600 cm³, tỉ số thể tích hộp nhỏ và hộp lớn là 3 : 5. Thể tích hai hộp là:
A2 400 cm³ và 4 000 cm³
B1 200 cm³ và 2 800 cm³
C3 000 cm³ và 4 600 cm³
D2 400 cm³ và 3 200 cm³
Đáp án: A. 2 400 cm³ và 4 000 cm³
Kỹ năng: Cả bài
Hiệu số phần là 5 − 3 = 2; mỗi phần 1 600 : 2 = 800 cm³. Hộp nhỏ 3 × 800 = 2 400 cm³, hộp lớn 5 × 800 = 4 000 cm³.
24Câu 24: Một thùng có thể tích 8 dm³, lượng nước chiếm 30% thùng. Lượng nước tính bằng cm³ là:
A2 400 cm³
B2 400 dm³
C240 cm³
D2 400 000 cm³
Đáp án: A. 2 400 cm³
Kỹ năng: Cả bài
30% của 8 dm³ = 2,4 dm³ = 2 400 cm³.
25Câu 25: Một bình có 7,5 dm³ nước, đổ thêm 2 250 cm³ nước nữa. Lượng nước trong bình là:
A9,75 dm³
B9,72 dm³
C7,725 dm³
D10,5 dm³
Đáp án: A. 9,75 dm³
Kỹ năng: Cả bài
2 250 cm³ = 2,25 dm³; 7,5 + 2,25 = 9,75 dm³.
26Câu 26: Một khối xếp bằng khối 1 cm³ gồm 3 tầng, mỗi tầng 4 hàng, mỗi hàng 5 khối. Lấy đi 12 khối. Thể tích còn lại là:
A48 cm³
B60 cm³
C72 cm³
D36 cm³
Đáp án: A. 48 cm³
Kỹ năng: Cả bài
Ban đầu 3 × 4 × 5 = 60 khối; lấy đi 12 còn 48 khối, nên thể tích là 48 cm³.
27Câu 27: Một kiện hàng gồm 12 hộp, mỗi hộp có thể tích 0,75 dm³. Tổng thể tích các hộp là:
A9 dm³ (9 000 cm³)
B90 dm³
C0,9 dm³
D9 000 dm³
Đáp án: A. 9 dm³ (9 000 cm³)
Kỹ năng: Cả bài
12 × 0,75 = 9 dm³ = 9 000 cm³.
28Câu 28: Có 8 chai, mỗi chai chứa 250 cm³ nước. Tổng lượng nước là:
A2 000 cm³ = 2 dm³
B2 000 cm³ = 20 dm³
C200 cm³ = 0,2 dm³
D2 500 cm³ = 2,5 dm³
Đáp án: A. 2 000 cm³ = 2 dm³
Kỹ năng: Cả bài
8 × 250 = 2 000 cm³ = 2 dm³.
29Câu 29: Một vật ghép từ hai phần: phần 1 có thể tích 2,4 dm³, phần 2 có thể tích 1 750 cm³. Thể tích cả vật là:
A4 150 cm³ (4,15 dm³)
B4 150 dm³
C2 575 cm³
D41 500 cm³
Đáp án: A. 4 150 cm³ (4,15 dm³)
Kỹ năng: Cả bài
2,4 dm³ = 2 400 cm³; 2 400 + 1 750 = 4 150 cm³ = 4,15 dm³.
30Câu 30: Một bình có thể tích 12 dm³, nước chiếm 65% bình. Lấy ra 1 800 cm³ nước. Lượng nước còn lại là:
A6 dm³
B7,8 dm³
C6,2 dm³
D8,7 dm³
Đáp án: A. 6 dm³
Kỹ năng: Cả bài
65% của 12 dm³ = 7,8 dm³; 1 800 cm³ = 1,8 dm³; 7,8 − 1,8 = 6 dm³.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-46-xang-ti-met-khoi-de-xi-met-khoi