← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tayToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Một chiếc cặp giá 480 000 đồng được giảm 15%. Giá bán sau khi giảm là bao nhiêu?
A408 000 đồng
B420 000 đồng
C72 000 đồng
D465 000 đồng
Đáp án: A. 408 000 đồng
Kỹ năng: Vận dụng
Số tiền giảm = 480 000 × 15 : 100 = 72 000 đồng; giá bán = 480 000 − 72 000 = 408 000 đồng.
2Câu 2: Một chiếc áo giá 600 000 đồng, giảm 20% rồi giảm tiếp 5% trên giá đã giảm. Giá bán cuối cùng là bao nhiêu?
A456 000 đồng
B450 000 đồng
C480 000 đồng
D460 000 đồng
Đáp án: A. 456 000 đồng
Kỹ năng: Vận dụng
Giảm 20%: 600 000 × 80% = 480 000; giảm tiếp 5%: 480 000 × 95% = 456 000 đồng.
3Câu 3: Đơn hàng trị giá 1 200 000 đồng, phí vận chuyển bằng 2,5% giá trị đơn hàng. Tổng số tiền phải trả là bao nhiêu?
A1 230 000 đồng
B1 170 000 đồng
C1 260 000 đồng
D1 225 000 đồng
Đáp án: A. 1 230 000 đồng
Kỹ năng: Vận dụng
Phí = 1 200 000 × 2,5 : 100 = 30 000 đồng; tổng = 1 200 000 + 30 000 = 1 230 000 đồng.
4Câu 4: Ruộng tam giác có đáy 300 m, chiều cao 180 m. Mỗi héc-ta thu 6,2 tấn thóc. Cả ruộng thu bao nhiêu tấn thóc?
A16,74 tấn
B27 tấn
C2,7 tấn
D8,37 tấn
Đáp án: A. 16,74 tấn
Kỹ năng: Vận dụng
Diện tích = 300 × 180 : 2 = 27 000 m² = 2,7 ha; thóc = 2,7 × 6,2 = 16,74 tấn.
5Câu 5: Ô tô đi với vận tốc 48,5 km/giờ trong 2,4 giờ. Quãng đường ô tô đi được là bao nhiêu?
A116,4 km
B114,6 km
C120,4 km
D96,5 km
Đáp án: A. 116,4 km
Kỹ năng: Vận dụng
Quãng đường = 48,5 × 2,4 = 116,4 km.
6Câu 6: Có 18,75 lít nước mắm rót đều vào các chai loại 0,75 lít. Rót được bao nhiêu chai?
A25 chai
B24 chai
C26 chai
D20 chai
Đáp án: A. 25 chai
Kỹ năng: Vận dụng
18,75 : 0,75 = 25 chai.
7Câu 7: Bấm máy tính: 198,6 : 4,9 (ước lượng khoảng 40). Kết quả là bao nhiêu?
A≈ 40,5306
B≈ 45,5306
C≈ 4,05306
D≈ 40,0306
Đáp án: A. ≈ 40,5306
Kỹ năng: Vận dụng
198,6 : 4,9 ≈ 40,5306, phù hợp ước lượng khoảng 40.
8Câu 8: Một tổ dự định làm 80 sản phẩm nhưng thực tế làm được 92 sản phẩm. Tổ đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch và vượt bao nhiêu phần trăm?
AĐạt 115% kế hoạch; vượt 15%
BĐạt 92% kế hoạch; vượt 8%
CĐạt 112% kế hoạch; vượt 12%
DĐạt 120% kế hoạch; vượt 20%
Đáp án: A. Đạt 115% kế hoạch; vượt 15%
Kỹ năng: Vận dụng
92 : 80 × 100 = 115%, nên đạt 115% kế hoạch và vượt 115% − 100% = 15%.
9Câu 9: Trường có 1 200 học sinh, trong đó nữ chiếm 52%. Số nữ lớp 5 chiếm 25% tổng số học sinh nữ. Số nữ lớp 5 là bao nhiêu?
A156 học sinh
B624 học sinh
C300 học sinh
D208 học sinh
Đáp án: A. 156 học sinh
Kỹ năng: Vận dụng
Số nữ = 1 200 × 52% = 624; nữ lớp 5 = 624 × 25% = 156 học sinh.
10Câu 10: Một hình gồm hình chữ nhật 20 cm × 12 cm ghép với nửa hình tròn đường kính 12 cm. Diện tích cả hình là bao nhiêu?
A296,52 cm²
B240 cm²
C353,04 cm²
D282,6 cm²
Đáp án: A. 296,52 cm²
Kỹ năng: Vận dụng
HCN = 20 × 12 = 240 cm²; nửa hình tròn bán kính 6 cm = 6 × 6 × 3,14 : 2 = 56,52 cm²; tổng = 240 + 56,52 = 296,52 cm².
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-43-thuc-hanh-va-trai-nghiem-su-dung-may-tinh-cam-tay