← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tayToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Muốn nhập số 12,08 vào máy tính, bấm các phím theo thứ tự nào?
A1 2 . 0 8
B1 2 0 8
C1 2 , 0 8
D1 . 2 0 8
Đáp án: A. 1 2 . 0 8
Kỹ năng: Cả bài
Trên máy tính, dấu phẩy thập phân được nhập bằng phím dấu chấm, nên bấm 1 2 . 0 8.
2Câu 2: Nếu nhập sai một phép tính, nên dùng phím nào để xóa?
A+
B=
CAC hoặc ON/C
D×
Đáp án: C. AC hoặc ON/C
Kỹ năng: Cả bài
Phím AC (hoặc ON/C) dùng để xóa toàn bộ và bắt đầu lại phép tính.
3Câu 3: Bấm máy tính: 37,5 + 18,25 = ?
A55,75
B55,25
C56,75
D54,75
Đáp án: A. 55,75
Kỹ năng: Cả bài
37,5 + 18,25 = 55,75.
4Câu 4: Bấm máy tính: 86,4 − 29,75 = ?
A56,65
B57,65
C56,75
D55,65
Đáp án: A. 56,65
Kỹ năng: Cả bài
86,4 − 29,75 = 56,65.
5Câu 5: Bấm máy tính: 12,5 × 8 = ?
A100
B96
C120
D108
Đáp án: A. 100
Kỹ năng: Cả bài
12,5 × 8 = 100.
6Câu 6: Bấm máy tính: 84,6 : 9 = ?
A9,4
B9,6
C8,4
D9,04
Đáp án: A. 9,4
Kỹ năng: Cả bài
84,6 : 9 = 9,4.
7Câu 7: Máy tính hiển thị "7.005", ghi vào vở viết số nào?
A7.005
B7,005
C7,5
D7.050
Đáp án: B. 7,005
Kỹ năng: Cả bài
Dấu chấm trên màn hình chính là dấu phẩy thập phân, nên viết 7,005.
8Câu 8: Tìm 15% của 320 (bấm 320 × 15 : 100).
A48
B45
C52
D36
Đáp án: A. 48
Kỹ năng: Cả bài
320 × 15 : 100 = 48.
9Câu 9: Bấm máy tính: 24,8 × 4,1 = ?
A101,68
B100,68
C101,86
D102,68
Đáp án: A. 101,68
Kỹ năng: Cả bài
24,8 × 4,1 = 101,68.
10Câu 10: Đúng hay Sai: "45,6 : 3,8 = 12"?
AĐúng
BSai
Đáp án: A. Đúng
Kỹ năng: Cả bài
45,6 : 3,8 = 12 nên khẳng định Đúng.
11Câu 11: Mua 3 quyển vở giá 12 500 đồng/quyển và 1 chiếc bút giá 8 500 đồng. Tổng số tiền phải trả là bao nhiêu?
A46 000 đồng
B45 000 đồng
C37 500 đồng
D50 000 đồng
Đáp án: A. 46 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
3 × 12 500 + 8 500 = 37 500 + 8 500 = 46 000 đồng.
12Câu 12: Mặt bàn hình chữ nhật dài 12,6 dm và rộng 8,4 dm. Diện tích mặt bàn là bao nhiêu?
A105,84 dm²
B21 dm²
C42 dm²
D100,84 dm²
Đáp án: A. 105,84 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích = 12,6 × 8,4 = 105,84 dm².
13Câu 13: Hình tròn có bán kính 3,5 cm. Chu vi hình tròn là bao nhiêu?
A21,98 cm
B10,99 cm
C38,465 cm
D22,98 cm
Đáp án: A. 21,98 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi = 3,5 × 2 × 3,14 = 21,98 cm.
14Câu 14: Hình tròn có bán kính 4,2 m. Diện tích hình tròn là bao nhiêu?
A55,3896 m²
B26,376 m²
C13,188 m²
D52,3896 m²
Đáp án: A. 55,3896 m²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích = 4,2 × 4,2 × 3,14 = 55,3896 m².
15Câu 15: Có 1 250 kg gạo chia đều vào 8 thùng. Mỗi thùng chứa bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A156,25 kg
B155,25 kg
C160 kg
D150,25 kg
Đáp án: A. 156,25 kg
Kỹ năng: Cả bài
1 250 : 8 = 156,25 kg.
16Câu 16: Có 240 kg táo, đã bán 35% số táo. Số táo đã bán là bao nhiêu?
A84 kg
B86 kg
C96 kg
D156 kg
Đáp án: A. 84 kg
Kỹ năng: Cả bài
240 × 35 : 100 = 84 kg.
17Câu 17: Một người đi ba đoạn đường: 1,2 km, 850 m và 2,375 km. Tổng quãng đường là bao nhiêu?
A4,425 km
B3,575 km
C4,225 km
D12,375 km
Đáp án: A. 4,425 km
Kỹ năng: Cả bài
850 m = 0,85 km; 1,2 + 0,85 + 2,375 = 4,425 km.
18Câu 18: Bấm máy tính: (45,6 + 18,4) : 3,2 = ?
A20
B18
C22
D25
Đáp án: A. 20
Kỹ năng: Cả bài
(45,6 + 18,4) : 3,2 = 64 : 3,2 = 20.
19Câu 19: Ba bài kiểm tra được các điểm 8,5; 7,25 và 9,75. Điểm trung bình ba bài là bao nhiêu?
A8,5
B8,25
C8,75
D25,5
Đáp án: A. 8,5
Kỹ năng: Cả bài
(8,5 + 7,25 + 9,75) : 3 = 25,5 : 3 = 8,5.
20Câu 20: Để tính 6,4 × 12, bạn An bấm "6.4 + 12 =" và ra kết quả sai. An đã bấm nhầm phím nào?
APhím + (đúng phải là ×)
BPhím ×
CPhím =
DPhím .
Đáp án: A. Phím + (đúng phải là ×)
Kỹ năng: Cả bài
An bấm phím + trong khi phép tính cần phím ×, nên kết quả sai.
21Câu 21: Một chiếc cặp giá 480 000 đồng được giảm 15%. Giá bán sau khi giảm là bao nhiêu?
A408 000 đồng
B420 000 đồng
C72 000 đồng
D465 000 đồng
Đáp án: A. 408 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Số tiền giảm = 480 000 × 15 : 100 = 72 000 đồng; giá bán = 480 000 − 72 000 = 408 000 đồng.
22Câu 22: Một chiếc áo giá 600 000 đồng, giảm 20% rồi giảm tiếp 5% trên giá đã giảm. Giá bán cuối cùng là bao nhiêu?
A456 000 đồng
B450 000 đồng
C480 000 đồng
D460 000 đồng
Đáp án: A. 456 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Giảm 20%: 600 000 × 80% = 480 000; giảm tiếp 5%: 480 000 × 95% = 456 000 đồng.
23Câu 23: Đơn hàng trị giá 1 200 000 đồng, phí vận chuyển bằng 2,5% giá trị đơn hàng. Tổng số tiền phải trả là bao nhiêu?
A1 230 000 đồng
B1 170 000 đồng
C1 260 000 đồng
D1 225 000 đồng
Đáp án: A. 1 230 000 đồng
Kỹ năng: Cả bài
Phí = 1 200 000 × 2,5 : 100 = 30 000 đồng; tổng = 1 200 000 + 30 000 = 1 230 000 đồng.
24Câu 24: Ruộng tam giác có đáy 300 m, chiều cao 180 m. Mỗi héc-ta thu 6,2 tấn thóc. Cả ruộng thu bao nhiêu tấn thóc?
A16,74 tấn
B27 tấn
C2,7 tấn
D8,37 tấn
Đáp án: A. 16,74 tấn
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích = 300 × 180 : 2 = 27 000 m² = 2,7 ha; thóc = 2,7 × 6,2 = 16,74 tấn.
25Câu 25: Ô tô đi với vận tốc 48,5 km/giờ trong 2,4 giờ. Quãng đường ô tô đi được là bao nhiêu?
A116,4 km
B114,6 km
C120,4 km
D96,5 km
Đáp án: A. 116,4 km
Kỹ năng: Cả bài
Quãng đường = 48,5 × 2,4 = 116,4 km.
26Câu 26: Có 18,75 lít nước mắm rót đều vào các chai loại 0,75 lít. Rót được bao nhiêu chai?
A25 chai
B24 chai
C26 chai
D20 chai
Đáp án: A. 25 chai
Kỹ năng: Cả bài
18,75 : 0,75 = 25 chai.
27Câu 27: Bấm máy tính: 198,6 : 4,9 (ước lượng khoảng 40). Kết quả là bao nhiêu?
A≈ 40,5306
B≈ 45,5306
C≈ 4,05306
D≈ 40,0306
Đáp án: A. ≈ 40,5306
Kỹ năng: Cả bài
198,6 : 4,9 ≈ 40,5306, phù hợp ước lượng khoảng 40.
28Câu 28: Một tổ dự định làm 80 sản phẩm nhưng thực tế làm được 92 sản phẩm. Tổ đạt bao nhiêu phần trăm kế hoạch và vượt bao nhiêu phần trăm?
AĐạt 115% kế hoạch; vượt 15%
BĐạt 92% kế hoạch; vượt 8%
CĐạt 112% kế hoạch; vượt 12%
DĐạt 120% kế hoạch; vượt 20%
Đáp án: A. Đạt 115% kế hoạch; vượt 15%
Kỹ năng: Cả bài
92 : 80 × 100 = 115%, nên đạt 115% kế hoạch và vượt 115% − 100% = 15%.
29Câu 29: Trường có 1 200 học sinh, trong đó nữ chiếm 52%. Số nữ lớp 5 chiếm 25% tổng số học sinh nữ. Số nữ lớp 5 là bao nhiêu?
A156 học sinh
B624 học sinh
C300 học sinh
D208 học sinh
Đáp án: A. 156 học sinh
Kỹ năng: Cả bài
Số nữ = 1 200 × 52% = 624; nữ lớp 5 = 624 × 25% = 156 học sinh.
30Câu 30: Một hình gồm hình chữ nhật 20 cm × 12 cm ghép với nửa hình tròn đường kính 12 cm. Diện tích cả hình là bao nhiêu?
A296,52 cm²
B240 cm²
C353,04 cm²
D282,6 cm²
Đáp án: A. 296,52 cm²
Kỹ năng: Cả bài
HCN = 20 × 12 = 240 cm²; nửa hình tròn bán kính 6 cm = 6 × 6 × 3,14 : 2 = 56,52 cm²; tổng = 240 + 56,52 = 296,52 cm².
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-43-thuc-hanh-va-trai-nghiem-su-dung-may-tinh-cam-tay