← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một sốToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một số
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: 12,5% của 640 bằng bao nhiêu?
A80
B75
C85
D64
Đáp án: A. 80
Kỹ năng: Vận dụng
12,5% của 640 = 640 × 12,5 : 100 = 80.
2Câu 2: 135% của 240 bằng bao nhiêu?
A300
B324
C360
D288
Đáp án: B. 324
Kỹ năng: Vận dụng
135% của 240 = 240 × 135 : 100 = 324.
3Câu 3: Xe máy giá 1 200 000 đồng, phí vận chuyển bằng 2,5% giá xe. Phí vận chuyển là bao nhiêu?
A30 000 đồng
B25 000 đồng
C36 000 đồng
D300 000 đồng
Đáp án: A. 30 000 đồng
Kỹ năng: Vận dụng
Phí vận chuyển = 1 200 000 × 2,5 : 100 = 30 000 (đồng).
4Câu 4: Thư viện có 2 400 quyển sách: khoa học chiếm 28%, văn học chiếm 35%, còn lại là sách khác. Số sách mỗi loại là bao nhiêu?
A672 quyển khoa học; 840 quyển văn học; 888 quyển khác
B672 quyển khoa học; 840 quyển văn học; 900 quyển khác
C700 quyển khoa học; 840 quyển văn học; 860 quyển khác
D672 quyển khoa học; 800 quyển văn học; 928 quyển khác
Đáp án: A. 672 quyển khoa học; 840 quyển văn học; 888 quyển khác
Kỹ năng: Vận dụng
Khoa học = 2 400 × 28 : 100 = 672; văn học = 2 400 × 35 : 100 = 840; khác = 2 400 − 672 − 840 = 888 (quyển).
5Câu 5: Kho có 1,5 tấn gạo, đã xuất 32% số gạo. Trong kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?
A1,02 tấn
B0,48 tấn
C1,08 tấn
D1,2 tấn
Đáp án: A. 1,02 tấn
Kỹ năng: Vận dụng
Xuất = 1,5 × 32 : 100 = 0,48; còn lại = 1,5 − 0,48 = 1,02 (tấn).
6Câu 6: Bể có 250 lít nước, buổi sáng dùng 18%, buổi chiều dùng 24%. Trong bể còn lại bao nhiêu lít nước?
A145
B105
C155
D125
Đáp án: A. 145
Kỹ năng: Vận dụng
Tổng dùng (18 + 24)% = 42% → 250 × 42 : 100 = 105; còn lại = 250 − 105 = 145 (lít).
7Câu 7: Chiếc áo giá 600 000 đồng được giảm 20%, sau đó giảm tiếp 5% trên giá đã giảm. Giá cuối cùng là bao nhiêu?
A456 000 đồng
B450 000 đồng
C480 000 đồng
D444 000 đồng
Đáp án: A. 456 000 đồng
Kỹ năng: Vận dụng
Sau giảm 20%: 600 000 × 80 : 100 = 480 000; giảm tiếp 5%: 480 000 × 95 : 100 = 456 000 (đồng).
8Câu 8: Xưởng dự định làm 800 sản phẩm, thực tế đạt 115% kế hoạch, trong đó 12,5% số sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu. Số sản phẩm đạt yêu cầu là bao nhiêu?
A805
B800
C810
D920
Đáp án: A. 805
Kỹ năng: Vận dụng
Thực tế = 800 × 115 : 100 = 920; không đạt = 920 × 12,5 : 100 = 115; đạt yêu cầu = 920 − 115 = 805 (sản phẩm).
9Câu 9: Trường có 1 200 học sinh, học sinh nữ chiếm 52%, trong đó nữ lớp 5 chiếm 25% tổng số học sinh nữ. Số học sinh nữ lớp 5 là bao nhiêu?
A156
B150
C160
D312
Đáp án: A. 156
Kỹ năng: Vận dụng
Số nữ = 1 200 × 52 : 100 = 624; nữ lớp 5 = 624 × 25 : 100 = 156 (học sinh).
10Câu 10: Khu đất rộng 3,2 ha: trồng lúa chiếm 37,5%, trồng rau chiếm 25%, còn lại trồng cây ăn quả. Diện tích mỗi loại là bao nhiêu?
ALúa 1,2 ha; rau 0,8 ha; cây ăn quả 1,2 ha
BLúa 1,2 ha; rau 0,8 ha; cây ăn quả 1,0 ha
CLúa 1,0 ha; rau 0,8 ha; cây ăn quả 1,4 ha
DLúa 1,2 ha; rau 1,0 ha; cây ăn quả 1,0 ha
Đáp án: A. Lúa 1,2 ha; rau 0,8 ha; cây ăn quả 1,2 ha
Kỹ năng: Vận dụng
Lúa = 3,2 × 37,5 : 100 = 1,2; rau = 3,2 × 25 : 100 = 0,8; cây ăn quả = 3,2 − 1,2 − 0,8 = 1,2 (ha).
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-41-tim-gia-tri-phan-tram-cua-mot-so