← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 37: Ôn tập cuối học kì 1Toán lớp 4

Toán lớp 4Bài 37: Ôn tập cuối học kì 1
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Số 405 020 306 được đọc là:
ABốn trăm linh năm triệu không trăm hai mươi nghìn ba trăm linh sáu
BBốn trăm năm mươi triệu hai mươi nghìn ba trăm linh sáu
CBốn trăm linh năm triệu hai trăm nghìn ba trăm linh sáu
DBốn trăm linh năm nghìn hai mươi triệu ba trăm linh sáu
Đáp án: A. Bốn trăm linh năm triệu không trăm hai mươi nghìn ba trăm linh sáu
Kỹ năng: Cả bài
Đọc theo lớp: 405 triệu – 020 nghìn – 306.
2Câu 2: Trong số 728 415 306, chữ số 8 có giá trị là:
A800 000
B8 000 000
C80 000 000
D800 000 000
Đáp án: B. 8 000 000
Kỹ năng: Cả bài
Chữ số 8 ở hàng triệu nên có giá trị 8 000 000.
3Câu 3: Làm tròn số 8 764 321 đến hàng trăm nghìn, ta được:
A8 700 000
B8 760 000
C8 800 000
D9 000 000
Đáp án: C. 8 800 000
Kỹ năng: Cả bài
Chữ số hàng chục nghìn là 6 nên làm tròn lên: 8 800 000.
4Câu 4: Điền dấu thích hợp: 506 708 219 … 506 780 219
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: B. <
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
So sánh hàng chục nghìn: 0 < 8 nên 506 708 219 < 506 780 219.
5Câu 5: Kết quả của phép tính 345 680 + 154 320 là:
A490 000
B499 000
C500 000
D510 000
Đáp án: C. 500 000
Kỹ năng: Cả bài
345 680 + 154 320 = 500 000.
6Câu 6: Kết quả của phép tính 900 000 − 356 780 là:
A533 220
B543 220
C553 220
D643 220
Đáp án: B. 543 220
Kỹ năng: Cả bài
900 000 − 356 780 = 543 220.
7Câu 7: Số nào dưới đây là số chẵn?
A125 437
B248 610
C375 921
D609 995
Đáp án: B. 248 610
Kỹ năng: Cả bài
248 610 có chữ số tận cùng là 0 nên là số chẵn.
8Câu 8: 3 tạ 5 yến bằng:
A305 kg
B350 kg
C530 kg
D3 500 kg
Đáp án: B. 350 kg
Kỹ năng: Cả bài
3 tạ = 300 kg; 5 yến = 50 kg; 300 + 50 = 350 kg.
9Câu 9: 4 m² bằng:
A40 dm²
B400 dm²
C4 000 dm²
D40 000 dm²
Đáp án: B. 400 dm²
Kỹ năng: Cả bài
4 m² = 4 × 100 = 400 dm².
10Câu 10: Góc có số đo 125° là:
AGóc nhọn
BGóc vuông
CGóc tù
DGóc bẹt
Đáp án: C. Góc tù
Kỹ năng: Cả bài
90° < 125° < 180° nên là góc tù.
11Câu 11: Tính giá trị của biểu thức a × 5 + 400 với a = 320.
A1 600
B1 800
C2 000
D2 400
Đáp án: C. 2 000
Kỹ năng: Cả bài
320 × 5 + 400 = 1600 + 400 = 2000.
12Câu 12: Kết quả của phép tính 48 600 : 6 là:
A7 100
B8 100
C8 600
D9 100
Đáp án: B. 8 100
Kỹ năng: Cả bài
48 600 : 6 = 8 100.
13Câu 13: Giá trị của biểu thức 245 680 + 154 320 − 125 000 là:
A265 000
B275 000
C285 000
D300 000
Đáp án: B. 275 000
Kỹ năng: Cả bài
245 680 + 154 320 = 400 000; 400 000 − 125 000 = 275 000.
14Câu 14: Tìm x: x + 245 680 = 700 000
A444 320
B454 320
C455 320
D464 320
Đáp án: B. 454 320
Kỹ năng: Cả bài
x = 700 000 − 245 680 = 454 320.
15Câu 15: Tính bằng cách thuận tiện: 125 000 + 275 000 + 324 500 + 75 500
A700 000
B750 000
C800 000
D900 000
Đáp án: C. 800 000
Kỹ năng: Cả bài
(125 000 + 275 000) + (324 500 + 75 500) = 400 000 + 400 000 = 800 000.
16Câu 16: 4 phút 25 giây bằng:
A245 giây
B255 giây
C265 giây
D425 giây
Đáp án: C. 265 giây
Kỹ năng: Cả bài
4 × 60 + 25 = 265 giây.
17Câu 17: Năm 1945 thuộc thế kỉ nào?
AThế kỉ XVIII
BThế kỉ XIX
CThế kỉ XX
DThế kỉ XXI
Đáp án: C. Thế kỉ XX
Kỹ năng: Cả bài
Các năm từ 1901 đến 2000 thuộc thế kỉ XX.
18Câu 18: Cho hình chữ nhật ABCD. Khẳng định nào đúng?
AAB ∥ CD và AB ⊥ BC
BAB ⊥ CD và AB ∥ BC
CAD ⊥ BC và AB ∥ BC
DAC ∥ BD và AB ⊥ CD
Đáp án: A. AB ∥ CD và AB ⊥ BC
Kỹ năng: Cả bài
AB ∥ CD (cạnh đối diện) và AB ⊥ BC (cạnh liền nhau).
19Câu 19: Một hình bình hành có hai cạnh liền nhau dài 12 cm và 7 cm. Chu vi hình bình hành là:
A19 cm
B24 cm
C38 cm
D84 cm
Đáp án: C. 38 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi = (12 + 7) × 2 = 38 cm.
20Câu 20: Tổng của hai số là 900, hiệu của hai số là 200. Số lớn là:
A350
B450
C550
D700
Đáp án: C. 550
Kỹ năng: Cả bài
Số lớn = (900 + 200) : 2 = 550.
21Câu 21: Tìm chữ số nhỏ nhất có thể điền vào ô trống: 6□8215306 > 678215306
A6
B7
C8
D9
Đáp án: C. 8
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Điền 7 thì hai số bằng nhau; muốn lớn hơn, chữ số nhỏ nhất cần điền là 8.
22Câu 22: Số tự nhiên nhỏ nhất khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được 700 000 000 là:
A699 900 000
B699 949 999
C699 950 000
D700 000 000
Đáp án: C. 699 950 000
Kỹ năng: Cả bài
Số nhỏ nhất được làm tròn thành 700 000 000 là 699 950 000.
23Câu 23: Một kho có 2 000 000 hộp hàng. Kho chuyển đi 3 xe, mỗi xe chở 245 000 hộp, sau đó chuyển thêm 185 000 hộp đến điểm cứu trợ. Kho còn lại:
A980 000 hộp
B1 070 000 hộp
C1 080 000 hộp
D1 180 000 hộp
Đáp án: C. 1 080 000 hộp
Kỹ năng: Cả bài
Ba xe chở 245 000 × 3 = 735 000; tổng chuyển 735 000 + 185 000 = 920 000; còn lại 2 000 000 − 920 000 = 1 080 000 hộp.
24Câu 24: Một căn phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Trong phòng có một tấm thảm rộng 12 m². Diện tích nền không được trải thảm là:
A24 m²
B36 m²
C48 m²
D60 m²
Đáp án: B. 36 m²
Kỹ năng: Cả bài
Nền = 8 × 6 = 48 m²; còn lại = 48 − 12 = 36 m².
25Câu 25: Một chương trình kéo dài 10 phút. Phần mở đầu dài 2 phút 45 giây, phần chính dài 5 phút 30 giây. Phần kết thúc dài:
A1 phút 15 giây
B1 phút 45 giây
C2 phút 15 giây
D2 phút 45 giây
Đáp án: B. 1 phút 45 giây
Kỹ năng: Cả bài
600 − 165 − 330 = 105 giây = 1 phút 45 giây.
26Câu 26: Cho a ∥ b và c ⊥ a. Khẳng định nào đúng?
Ac ∥ b
Bc ⊥ b
Cc trùng với b
Dc không cắt b
Đáp án: B. c ⊥ b
Kỹ năng: Cả bài
a ∥ b mà c ⊥ a thì c cũng vuông góc với b.
27Câu 27: Một hình thoi có chu vi 52 cm. Nếu mỗi cạnh tăng thêm 2 cm thì chu vi hình thoi mới là:
A54 cm
B56 cm
C58 cm
D60 cm
Đáp án: D. 60 cm
Kỹ năng: Cả bài
Cạnh ban đầu = 52 : 4 = 13 cm; cạnh mới = 15 cm; chu vi mới = 15 × 4 = 60 cm.
28Câu 28: Tổng của hai số là 2 400 000, hiệu của hai số là 600 000. Hai số đó là:
A1 400 000 và 1 000 000
B1 500 000 và 900 000
C1 600 000 và 800 000
D1 800 000 và 600 000
Đáp án: B. 1 500 000 và 900 000
Kỹ năng: Cả bài
Số lớn = (2 400 000 + 600 000) : 2 = 1 500 000; số bé = 2 400 000 − 1 500 000 = 900 000.
29Câu 29: Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là 300 000 000. Ba số đó là:
A99 999 998; 99 999 999; 100 000 000
B99 999 999; 100 000 000; 100 000 001
C100 000 000; 100 000 001; 100 000 002
D99 999 997; 99 999 998; 99 999 999
Đáp án: B. 99 999 999; 100 000 000; 100 000 001
Kỹ năng: Cả bài
Số ở giữa = 300 000 000 : 3 = 100 000 000; ba số là 99 999 999; 100 000 000; 100 000 001.
30Câu 30: Một kho có 4 tấn gạo. Kho đã bán 15 tạ và chuyển đi 8 yến. Kho còn lại:
A2 tấn 3 tạ 2 yến
B2 tấn 4 tạ 2 yến
C2 tấn 5 tạ 8 yến
D3 tấn 4 tạ 2 yến
Đáp án: B. 2 tấn 4 tạ 2 yến
Kỹ năng: Cả bài
4000 − 1500 − 80 = 2420 kg = 2 tấn 4 tạ 2 yến.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-37-on-tap-cuoi-hoc-ki-1