← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 36: Ôn tập đo lườngToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 36: Ôn tập đo lường
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Một con bê nặng 1 tạ 40 kg. Một con bò nặng hơn con bê 220 kg. Cả con bò và con bê nặng tất cả:
A360 kg
B400 kg
C500 kg
D720 kg
Đáp án: C. 500 kg
Kỹ năng: Vận dụng
Con bê = 140 kg; con bò = 140 + 220 = 360 kg; cả hai = 140 + 360 = 500 kg.
2Câu 2: Một con voi nặng gấp đôi tổng khối lượng của hai con vật nặng tất cả 500 kg. Con voi nặng:
A5 tạ
B8 tạ
C1 tấn
D2 tấn
Đáp án: C. 1 tấn
Kỹ năng: Vận dụng
500 × 2 = 1000 kg = 1 tấn.
3Câu 3: Một kho có 4 tấn gạo và đã bán 25 tạ. Kho còn lại:
A5 tạ
B15 tạ
C25 tạ
D35 tạ
Đáp án: B. 15 tạ
Kỹ năng: Vận dụng
4 tấn = 40 tạ; 40 − 25 = 15 tạ.
4Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 18 m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 7 m. Diện tích mảnh đất là:
A121 m²
B180 m²
C198 m²
D324 m²
Đáp án: C. 198 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Chiều rộng = 18 − 7 = 11 m; diện tích = 18 × 11 = 198 m².
5Câu 5: Một căn phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Trong phòng có một tấm thảm rộng 12 m². Diện tích nền không được trải thảm là:
A24 m²
B36 m²
C48 m²
D60 m²
Đáp án: B. 36 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Nền = 8 × 6 = 48 m²; còn lại = 48 − 12 = 36 m².
6Câu 6: Có 3 tấn 5 tạ hàng được chia đều cho 7 xe. Mỗi xe chở:
A50 kg
B350 kg
C500 kg
D700 kg
Đáp án: C. 500 kg
Kỹ năng: Vận dụng
3 tấn 5 tạ = 3500 kg; 3500 : 7 = 500 kg.
7Câu 7: Một bạn chạy một vòng sân hết 2 phút 20 giây. Bạn đó chạy 3 vòng với thời gian mỗi vòng như nhau. Tổng thời gian chạy là:
A5 phút
B6 phút
C7 phút
D7 phút 20 giây
Đáp án: C. 7 phút
Kỹ năng: Vận dụng
2 phút 20 giây = 140 giây; 140 × 3 = 420 giây = 7 phút.
8Câu 8: Một chương trình kéo dài 10 phút. Phần mở đầu dài 2 phút 45 giây, phần chính dài 5 phút 30 giây. Phần kết thúc dài:
A1 phút 15 giây
B1 phút 45 giây
C2 phút 15 giây
D2 phút 45 giây
Đáp án: B. 1 phút 45 giây
Kỹ năng: Vận dụng
600 − 165 − 330 = 105 giây = 1 phút 45 giây.
9Câu 9: Một công trình được xây dựng năm 1890 và sửa chữa năm 2020. Hai năm đó lần lượt thuộc:
AThế kỉ XVIII và thế kỉ XX
BThế kỉ XIX và thế kỉ XX
CThế kỉ XIX và thế kỉ XXI
DThế kỉ XX và thế kỉ XXI
Đáp án: C. Thế kỉ XIX và thế kỉ XXI
Kỹ năng: Vận dụng
1890 thuộc thế kỉ XIX; 2020 thuộc thế kỉ XXI.
10Câu 10: Một tấm bảng hình chữ nhật dài 4 m và rộng 25 dm. Diện tích tấm bảng là:
A10 m²
B29 m²
C100 m²
D1 000 m²
Đáp án: A. 10 m²
Kỹ năng: Vận dụng
4 m = 40 dm; 40 × 25 = 1000 dm² = 10 m².
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-36-on-tap-do-luong