← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 35. Ôn tập chung cuối học kỳToán lớp 5

Toán lớp 5Bài 35. Ôn tập chung cuối học kỳ
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Tam giác có đáy 2,4 m, chiều cao 150 cm. Diện tích tam giác là bao nhiêu?
A3,6 m²
B1,8 m²
C180 m²
D1,8 cm²
Đáp án: B. 1,8 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Đổi 150 cm = 1,5 m; diện tích = 2,4 × 1,5 : 2 = 1,8 m².
2Câu 2: Hình thang có hai đáy 18,5 cm và 11,5 cm, chiều cao 6,4 cm. Diện tích là:
A96 cm²
B192 cm²
C96 m²
D48 cm²
Đáp án: A. 96 cm²
Kỹ năng: Vận dụng
Diện tích = (18,5 + 11,5) × 6,4 : 2 = 30 × 6,4 : 2 = 96 cm².
3Câu 3: Hình tròn có đường kính 14 cm. Chu vi và diện tích là:
AChu vi 43,96 cm; diện tích 615,44 cm²
BChu vi 87,92 cm; diện tích 153,86 cm²
CChu vi 43,96 cm; diện tích 153,86 cm²
DChu vi 43,96 cm; diện tích 43,96 cm²
Đáp án: C. Chu vi 43,96 cm; diện tích 153,86 cm²
Kỹ năng: Vận dụng
Bán kính = 7 cm; chu vi = 14 × 3,14 = 43,96 cm; diện tích = 7 × 7 × 3,14 = 153,86 cm².
4Câu 4: Một hình gồm hình chữ nhật 20 cm × 12 cm ghép với nửa hình tròn đường kính 12 cm ở một cạnh ngắn. Chu vi và diện tích là:
AChu vi 70,84 cm; diện tích 296,52 cm²
BChu vi 70,84 cm; diện tích 353,04 cm²
CChu vi 64 cm; diện tích 296,52 cm²
DChu vi 70,84 cm; diện tích 240 cm²
Đáp án: A. Chu vi 70,84 cm; diện tích 296,52 cm²
Kỹ năng: Vận dụng
Nửa tròn bán kính 6 cm: nửa chu vi = 12 × 3,14 : 2 = 18,84 cm; chu vi hình = 20 + 20 + 12 + 18,84 = 70,84 cm. Diện tích = 20 × 12 + 6 × 6 × 3,14 : 2 = 240 + 56,52 = 296,52 cm².
5Câu 5: Quyển sách 240 trang. Ngày đầu đọc 38 số trang, ngày thứ hai đọc 14 số trang. Hỏi còn phải đọc bao nhiêu trang?
A150 trang
B60 trang
C100 trang
D90 trang
Đáp án: D. 90 trang
Kỹ năng: Vận dụng
Ngày đầu 240 × 38 = 90 trang; ngày hai 240 × 14 = 60 trang; còn 240 − 90 − 60 = 90 trang.
6Câu 6: Có 80 kg gạo, buổi sáng bán 24,75 kg, buổi chiều bán 18,6 kg. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
A43,35 kg
B36,65 kg
C37,65 kg
D46,65 kg
Đáp án: B. 36,65 kg
Kỹ năng: Vận dụng
Đã bán 24,75 + 18,6 = 43,35 kg; còn 80 − 43,35 = 36,65 kg.
7Câu 7: Thửa đất hình chữ nhật dài 120 m, rộng 75 m. Diện tích thửa đất là:
A9 000 m² (0,9 ha)
B9 000 m² (9 ha)
C900 m² (0,09 ha)
D18 000 m² (1,8 ha)
Đáp án: A. 9 000 m² (0,9 ha)
Kỹ năng: Vận dụng
Diện tích = 120 × 75 = 9 000 m² = 0,9 ha.
8Câu 8: Xe khởi hành lúc 7 giờ 45 phút và đến nơi lúc 11 giờ 20 phút. Thời gian đi hết bao lâu?
A4 giờ 35 phút
B3 giờ 25 phút
C3 giờ 35 phút
D3 giờ 65 phút
Đáp án: C. 3 giờ 35 phút
Kỹ năng: Vận dụng
11 giờ 20 phút − 7 giờ 45 phút = 3 giờ 35 phút.
9Câu 9: Tính giá trị biểu thức: (18,75 − 6,25) : 2,5 + 3,6 × 2,5
A12,6
B5
C41
D14
Đáp án: D. 14
Kỹ năng: Vận dụng
(18,75 − 6,25) : 2,5 = 12,5 : 2,5 = 5; 3,6 × 2,5 = 9; 5 + 9 = 14.
10Câu 10: Ruộng hình tam giác đáy 300 m, cao 180 m. Cứ mỗi héc-ta thu 6,2 tấn thóc. Hỏi cả ruộng thu bao nhiêu tấn thóc?
A16,74 tấn
B8,37 tấn
C167,4 tấn
D16,64 tấn
Đáp án: A. 16,74 tấn
Kỹ năng: Vận dụng
Diện tích = 300 × 180 : 2 = 27 000 m² = 2,7 ha; thu 2,7 × 6,2 = 16,74 tấn.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-35-on-tap-chung-cuoi-hoc-ky