← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 32: Ôn tập chương VIToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 32: Ôn tập chương VI
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng:
AKhông bao giờ cắt nhau
BCắt nhau tạo thành góc vuông
CTrùng nhau hoàn toàn
DCắt nhau tạo thành góc nhọn
Đáp án: B. Cắt nhau tạo thành góc vuông
Kỹ năng: Cả bài
Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo thành góc vuông (90°).
2Câu 2: Kí hiệu a ⊥ b được đọc là:
AĐường thẳng a song song với đường thẳng b
BĐường thẳng a vuông góc với đường thẳng b
CĐường thẳng a trùng với đường thẳng b
DĐường thẳng a cắt đường thẳng b
Đáp án: B. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b
Kỹ năng: Cả bài
a ⊥ b đọc là a vuông góc với b.
3Câu 3: Hai đường thẳng vuông góc cắt nhau tạo thành:
A1 góc vuông
B2 góc vuông
C3 góc vuông
D4 góc vuông
Đáp án: D. 4 góc vuông
Kỹ năng: Cả bài
Chúng tạo thành 4 góc vuông.
4Câu 4: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng:
AKhông bao giờ cắt nhau
BCắt nhau tạo thành góc vuông
CTrùng với nhau
DCắt nhau tạo thành góc tù
Đáp án: A. Không bao giờ cắt nhau
Kỹ năng: Cả bài
Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
5Câu 5: Kí hiệu m ∥ n được đọc là:
AĐường thẳng m vuông góc với đường thẳng n
BĐường thẳng m song song với đường thẳng n
CĐường thẳng m trùng với đường thẳng n
DĐường thẳng m dài hơn đường thẳng n
Đáp án: B. Đường thẳng m song song với đường thẳng n
Kỹ năng: Cả bài
m ∥ n đọc là m song song với n.
6Câu 6: Dụng cụ thích hợp để vẽ hoặc kiểm tra hai đường thẳng vuông góc là:
ACân
BÊ ke
CĐồng hồ
DCa đong
Đáp án: B. Ê ke
Kỹ năng: Cả bài
Dùng ê ke (có góc vuông) để vẽ và kiểm tra góc vuông.
7Câu 7: Cho hình bình hành ABCD. Cặp cạnh nào song song với nhau?
AAB và BC
BAB và CD
CBC và CD
DAB và AC
Đáp án: B. AB và CD
Kỹ năng: Cả bài
AB và CD là hai cạnh đối diện nên song song.
8Câu 8: Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào đúng?
AAB = CD
BAB ⊥ CD
CAB ∥ BC
DAD trùng với BC
Đáp án: A. AB = CD
Kỹ năng: Cả bài
Hai cạnh đối diện của hình bình hành bằng nhau: AB = CD.
9Câu 9: Hình thoi có:
ABốn cạnh bằng nhau
BChỉ hai cạnh bằng nhau
CBa cạnh bằng nhau
DBốn cạnh có độ dài khác nhau
Đáp án: A. Bốn cạnh bằng nhau
Kỹ năng: Cả bài
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
10Câu 10: Cho hình thoi MNPQ. Khẳng định nào đúng?
AMN = NP = PQ = QM
BMN ⊥ PQ
CMN ∥ NP
DChỉ có MN = PQ
Đáp án: A. MN = NP = PQ = QM
Kỹ năng: Cả bài
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
11Câu 11: Một hình bình hành có hai cạnh liền nhau dài 12 cm và 7 cm. Chu vi hình bình hành là:
A19 cm
B24 cm
C38 cm
D84 cm
Đáp án: C. 38 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi = (12 + 7) × 2 = 38 cm.
12Câu 12: Một hình thoi có cạnh dài 9 cm. Chu vi hình thoi là:
A18 cm
B27 cm
C36 cm
D81 cm
Đáp án: C. 36 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi = 9 × 4 = 36 cm.
13Câu 13: Một hình bình hành có chu vi 50 cm. Một cạnh dài 16 cm. Cạnh liền với nó dài:
A8 cm
B9 cm
C16 cm
D34 cm
Đáp án: B. 9 cm
Kỹ năng: Cả bài
Nửa chu vi = 25 cm; cạnh còn lại = 25 − 16 = 9 cm.
14Câu 14: Một hình thoi có chu vi 44 cm. Độ dài mỗi cạnh là:
A9 cm
B10 cm
C11 cm
D12 cm
Đáp án: C. 11 cm
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi cạnh = 44 : 4 = 11 cm.
15Câu 15: Cho hình chữ nhật ABCD. Cặp cạnh nào vuông góc với nhau?
AAB và BC
BAB và CD
CAD và BC
DAB và CD kéo dài
Đáp án: A. AB và BC
Kỹ năng: Cả bài
AB và BC là hai cạnh liền nhau nên vuông góc với nhau.
16Câu 16: Muốn vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d, em nên:
AĐặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với d, cạnh còn lại đi qua A
BĐặt cạnh huyền của ê ke trùng với d
CVẽ một đường cong qua A
DChỉ dùng com-pa
Đáp án: A. Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với d, cạnh còn lại đi qua A
Kỹ năng: Cả bài
Đặt cạnh góc vuông trùng d, trượt để cạnh còn lại đi qua A rồi kẻ.
17Câu 17: Muốn vẽ đường thẳng đi qua điểm M và song song với đường thẳng d, em có thể dùng:
AThước kẻ và ê ke
BCân và đồng hồ
CCa đong và thước dây
DChỉ dùng com-pa
Đáp án: A. Thước kẻ và ê ke
Kỹ năng: Cả bài
Dùng thước kẻ và ê ke để vẽ đường song song.
18Câu 18: Có 4 đường nằm ngang và 3 đường thẳng đứng. Mỗi đường ngang cắt mỗi đường đứng. Có bao nhiêu cặp đường thẳng vuông góc?
A7 cặp
B10 cặp
C12 cặp
D14 cặp
Đáp án: C. 12 cặp
Kỹ năng: Cả bài
4 × 3 = 12 cặp.
19Câu 19: Có 4 đường thẳng nằm ngang khác nhau. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?
A4 cặp
B5 cặp
C6 cặp
D8 cặp
Đáp án: C. 6 cặp
Kỹ năng: Cả bài
Số cặp = 4 × 3 : 2 = 6 cặp.
20Câu 20: Một hình có bốn cạnh bằng nhau và hai cặp cạnh đối diện song song. Hình đó là:
AHình tam giác
BHình thoi
CHình tròn
DHình thang
Đáp án: B. Hình thoi
Kỹ năng: Cả bài
Đó là hình thoi.
21Câu 21: Hình bình hành ABCD có AB = 15 cm và BC = 9 cm. Tổng độ dài ba cạnh AB, BC và CD là:
A24 cm
B33 cm
C39 cm
D48 cm
Đáp án: C. 39 cm
Kỹ năng: Cả bài
CD = AB = 15 cm; 15 + 9 + 15 = 39 cm.
22Câu 22: Có 3 hình thoi rời nhau, mỗi hình có cạnh dài 12 cm. Tổng chu vi của 3 hình thoi là:
A48 cm
B96 cm
C108 cm
D144 cm
Đáp án: D. 144 cm
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi một hình thoi = 12 × 4 = 48 cm; tổng = 48 × 3 = 144 cm.
23Câu 23: Có 5 đường nằm ngang và 2 đường thẳng đứng. Có tất cả bao nhiêu cặp đường thẳng song song?
A10 cặp
B11 cặp
C12 cặp
D15 cặp
Đáp án: B. 11 cặp
Kỹ năng: Cả bài
Đường ngang: 5 × 4 : 2 = 10 cặp; đường đứng: 1 cặp; tổng 10 + 1 = 11 cặp.
24Câu 24: Có 5 đường nằm ngang và 2 đường thẳng đứng. Mỗi đường ngang cắt mỗi đường đứng. Có bao nhiêu cặp đường thẳng vuông góc?
A7 cặp
B10 cặp
C11 cặp
D15 cặp
Đáp án: B. 10 cặp
Kỹ năng: Cả bài
5 × 2 = 10 cặp.
25Câu 25: Cho a ∥ b. Đường thẳng c ⊥ a. Khi đó:
Ac ∥ b
Bc ⊥ b
Cc trùng với b
Dc không cắt b
Đáp án: B. c ⊥ b
Kỹ năng: Cả bài
a ∥ b mà c ⊥ a thì c cũng vuông góc với b.
26Câu 26: Hai đường thẳng a và b khác nhau, cùng vuông góc với đường thẳng d. Khi đó:
Aa ⊥ b
Ba ∥ b
Ca trùng với b
Da cắt b tạo thành góc nhọn
Đáp án: B. a ∥ b
Kỹ năng: Cả bài
Hai đường cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.
27Câu 27: Để vẽ hình chữ nhật ABCD khi đã có cạnh AB, cách làm nào đúng?
AVẽ hai đường qua A và B, cùng vuông góc với AB, về cùng một phía
BVẽ hai đường qua A và B, cùng song song với AB
CVẽ một đường tròn tâm A
DVẽ hai đường vuông góc ở hai phía khác nhau của AB
Đáp án: A. Vẽ hai đường qua A và B, cùng vuông góc với AB, về cùng một phía
Kỹ năng: Cả bài
Dựng hai đường vuông góc với AB tại A và B, về cùng một phía.
28Câu 28: Một hình bình hành có chu vi 64 cm. Một cạnh dài 18 cm. Cạnh liền với nó dài:
A12 cm
B14 cm
C18 cm
D28 cm
Đáp án: B. 14 cm
Kỹ năng: Cả bài
Nửa chu vi = 32 cm; cạnh còn lại = 32 − 18 = 14 cm.
29Câu 29: Một hình thoi có chu vi 52 cm. Nếu mỗi cạnh tăng thêm 2 cm thì chu vi hình thoi mới là:
A54 cm
B56 cm
C58 cm
D60 cm
Đáp án: D. 60 cm
Kỹ năng: Cả bài
Cạnh ban đầu = 52 : 4 = 13 cm; cạnh mới = 15 cm; chu vi mới = 15 × 4 = 60 cm.
30Câu 30: Hình bình hành MNPQ có MN = 14 cm và NP = 8 cm. Một hình thoi có cạnh dài 11 cm. So sánh chu vi hai hình.
AChu vi hình bình hành lớn hơn
BChu vi hình thoi lớn hơn
CChu vi hai hình bằng nhau
DKhông đủ dữ kiện để so sánh
Đáp án: C. Chu vi hai hình bằng nhau
Kỹ năng: Cả bài
Chu vi hình bình hành = (14 + 8) × 2 = 44 cm; chu vi hình thoi = 11 × 4 = 44 cm → bằng nhau.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-32-on-tap-chuong-vi