PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 3: Số chẵn, số lẻ — Toán lớp 4
Toán lớp 4Bài 3: Số chẵn, số lẻ
✅ Cả bài • 30 câu • 30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
⭐⭐⭐⭐
1Câu 1: Số nào dưới đây là số chẵn?
A235
B408
C617
D999
Đáp án: B. 408
Kỹ năng: Cả bài
Số 408 có chữ số tận cùng là 8, chia hết cho 2 nên là số chẵn. Các số 235, 617, 999 tận cùng là 5, 7, 9 nên là số lẻ.
2Câu 2: Số nào dưới đây là số lẻ?
A120
B346
C572
D805
Đáp án: D. 805
Kỹ năng: Cả bài
Số 805 có chữ số tận cùng là 5 nên là số lẻ. Các số 120, 346, 572 tận cùng là 0, 6, 2 nên là số chẵn.
3Câu 3: Số 72 416 là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố tròn nghìn
DSố có bốn chữ số
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Số 72 416 có chữ số tận cùng là 6, chia hết cho 2 nên là số chẵn.
4Câu 4: Số có chữ số tận cùng nào dưới đây luôn là số chẵn?
A1
B3
C5
D0
Đáp án: D. 0
Kỹ năng: Cả bài
Số có chữ số tận cùng là 0 luôn chia hết cho 2 nên luôn là số chẵn.
5Câu 5: Điền số thích hợp: 101; 103; 105; …; 109
A106
B107
C108
D110
Đáp án: B. 107
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Dãy số lẻ cách nhau 2 đơn vị: 101; 103; 105; 107; 109. Vậy số cần điền là 107.
6Câu 6: Điền số thích hợp: 220; 222; …; 226; 228
A223
B224
C225
D227
Đáp án: B. 224
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Dãy số chẵn cách nhau 2 đơn vị: 220; 222; 224; 226; 228. Vậy số cần điền là 224.
7Câu 7: Số chẵn lớn nhất trong các số sau là:
A4 978
B4 987
C4 979
D4 975
Đáp án: A. 4 978
Kỹ năng: Cả bài
Chỉ có 4 978 tận cùng là 8 nên là số chẵn; các số còn lại tận cùng là 7, 9, 5 đều là số lẻ. Vậy số chẵn lớn nhất là 4 978.
8Câu 8: Số lẻ bé nhất có năm chữ số là:
A10 000
B10 001
C10 003
D11 111
Đáp án: B. 10 001
Kỹ năng: Cả bài
Số bé nhất có năm chữ số là 10 000 nhưng đó là số chẵn. Số lẻ liền sau là 10 001, đây là số lẻ bé nhất có năm chữ số.
9Câu 9: Chữ số nào có thể điền vào ô trống để số 45□ là số chẵn?
A3
B5
C7
D8
Đáp án: D. 8
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Để 45□ là số chẵn thì chữ số tận cùng phải chẵn. Trong các lựa chọn chỉ có 8 là chữ số chẵn, nên điền 8 được 458.
10Câu 10: Trong các số 12, 35, 48, 71, 90, 103, có bao nhiêu số chẵn?
A2 số
B3 số
C4 số
D5 số
Đáp án: B. 3 số
Kỹ năng: Cả bài
Trong các số 12, 35, 48, 71, 90, 103 thì 12, 48, 90 tận cùng chẵn nên có 3 số chẵn.
11Câu 11: Tổng của hai số chẵn là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CLuôn bằng 0
DKhông xác định được
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Tổng của hai số chẵn luôn là số chẵn. Ví dụ: 4 + 6 = 10 là số chẵn.
12Câu 12: Tổng của hai số lẻ là:
ASố lẻ
BSố chẵn
CSố có tận cùng là 5
DKhông xác định được
Đáp án: B. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Tổng của hai số lẻ luôn là số chẵn. Ví dụ: 3 + 5 = 8 là số chẵn.
13Câu 13: Tổng của một số chẵn và một số lẻ là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố tròn chục
DSố tròn trăm
Đáp án: B. Số lẻ
Kỹ năng: Cả bài
Tổng của một số chẵn và một số lẻ luôn là số lẻ. Ví dụ: 4 + 3 = 7 là số lẻ.
14Câu 14: Hiệu của hai số lẻ, trong đó số bị trừ lớn hơn số trừ, là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CLuôn bằng 1
DLuôn bằng 0
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Hiệu của hai số lẻ luôn là số chẵn. Ví dụ: 9 − 3 = 6 là số chẵn.
15Câu 15: Tích của một số chẵn với một số tự nhiên bất kỳ luôn là:
ASố lẻ
BSố chẵn
CSố có tận cùng là 5
DSố có ba chữ số
Đáp án: B. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Tích của một số chẵn với số tự nhiên bất kỳ luôn là số chẵn vì vẫn chia hết cho 2. Ví dụ: 4 × 3 = 12.
16Câu 16: Biểu thức nào có giá trị là số lẻ?
A245 + 126
B340 + 280
C735 + 125
D468 + 232
Đáp án: A. 245 + 126
Kỹ năng: Cả bài
245 + 126 = 371 là số lẻ (chẵn + lẻ). Các tổng còn lại đều là số chẵn nên đáp án là 245 + 126.
17Câu 17: Trong ba số tự nhiên liên tiếp 128, 129, 130, có bao nhiêu số chẵn?
A1 số
B2 số
C3 số
DKhông có số nào
Đáp án: B. 2 số
Kỹ năng: Cả bài
Trong ba số 128, 129, 130 thì 128 và 130 là số chẵn, vậy có 2 số chẵn.
18Câu 18: Có bao nhiêu số lẻ lớn hơn 250 và nhỏ hơn 260?
A4 số
B5 số
C6 số
D10 số
Đáp án: B. 5 số
Kỹ năng: Cả bài
Các số lẻ lớn hơn 250 và nhỏ hơn 260 là: 251, 253, 255, 257, 259 — có 5 số.
19Câu 19: Giá trị của biểu thức 12 + 14 + 16 + 18 là số chẵn hay số lẻ?
ASố chẵn
BSố lẻ
CKhông tính được
DVừa chẵn vừa lẻ
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
12 + 14 + 16 + 18 = 60. Tổng của các số chẵn luôn là số chẵn nên kết quả là số chẵn.
20Câu 20: Một cửa hàng buổi sáng bán được 125 quyển vở, buổi chiều bán được 246 quyển. Tổng số quyển vở đã bán là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố tròn trăm
DSố tròn nghìn
Đáp án: B. Số lẻ
Kỹ năng: Cả bài
125 + 246 = 371. Đây là tổng của một số lẻ và một số chẵn nên kết quả là số lẻ.
21Câu 21: Chữ số nhỏ nhất có thể điền vào ô trống để số 27□ vừa là số lẻ vừa lớn hơn 275 là:
A5
B6
C7
D9
Đáp án: C. 7
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
Số 27□ phải là số lẻ và lớn hơn 275. Với chữ số 7 ta được 277, vừa lẻ vừa lớn hơn 275 và là chữ số nhỏ nhất thỏa mãn.
22Câu 22: Dùng các chữ số 1, 3, 4, 7, 9, mỗi chữ số một lần, số chẵn lớn nhất lập được là:
A97 314
B97 134
C94 731
D93 714
Đáp án: A. 97 314
Kỹ năng: Cả bài
Số chẵn phải tận cùng bằng chữ số chẵn; trong các chữ số chỉ có 4 là chẵn nên đặt 4 ở cuối. Bốn chữ số còn lại xếp giảm dần: 9, 7, 3, 1. Vậy số lớn nhất là 97 314.
23Câu 23: Dùng các chữ số 0, 2, 4, 5, 8, mỗi chữ số một lần, số lẻ bé nhất có năm chữ số lập được là:
A20 485
B20 845
C24 085
D40 285
Đáp án: A. 20 485
Kỹ năng: Cả bài
Số lẻ phải tận cùng bằng chữ số lẻ; chỉ có 5 là lẻ nên đặt 5 ở cuối. Để số bé nhất, chữ số đầu là 2 (khác 0), rồi 0, 4, 8. Vậy số bé nhất là 20 485.
24Câu 24: Tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 10 là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố tròn chục
DSố có tận cùng là 0
Đáp án: B. Số lẻ
Kỹ năng: Cả bài
1 + 2 + 3 + ... + 10 = 55. Số 55 tận cùng là 5 nên là số lẻ.
25Câu 25: Không cần đặt tính, hãy cho biết kết quả của phép tính 99 999 + 1 là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố có tận cùng là 5
DSố có năm chữ số
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
99 999 + 1 = 100 000, tận cùng là 0 nên là số chẵn.
26Câu 26: Nếu n là một số lẻ thì n + 5 là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CLuôn bằng 10
DKhông xác định được
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
n là số lẻ, cộng thêm 5 (số lẻ) thì lẻ + lẻ = chẵn. Vậy n + 5 là số chẵn.
27Câu 27: Nếu m là một số chẵn lớn hơn 0 thì m − 1 là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố tròn chục
DLuôn bằng 1
Đáp án: B. Số lẻ
Kỹ năng: Cả bài
m là số chẵn, bớt đi 1 thì chẵn − lẻ = lẻ. Vậy m − 1 là số lẻ.
28Câu 28: Từ 1 đến 100 có tất cả bao nhiêu số chẵn?
A49 số
B50 số
C51 số
D100 số
Đáp án: B. 50 số
Kỹ năng: Cả bài
Các số chẵn từ 1 đến 100 là 2, 4, 6, ..., 100, có tất cả 50 số.
29Câu 29: Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp luôn là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố có tận cùng là 5
DSố nhỏ hơn 10
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp gồm hai số chẵn và hai số lẻ; hai số lẻ cộng lại thành số chẵn nên tổng luôn là số chẵn. Ví dụ: 1 + 2 + 3 + 4 = 10.
30Câu 30: Một trường xếp học sinh thành 37 hàng, mỗi hàng có 24 học sinh. Tổng số học sinh được xếp là:
ASố chẵn
BSố lẻ
CSố có tận cùng là 5
DKhông xác định được
Đáp án: A. Số chẵn
Kỹ năng: Cả bài
37 × 24 = 888. Vì thừa số 24 là số chẵn nên tích luôn là số chẵn.
👨👩👧 Gợi ý cho phụ huynh
Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!