← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 21: Ôn tập chương IVToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 21: Ôn tập chương IV
Chặng 3 – Thử thách10 câu
🕐 Thời gian: 10 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Một kho có 5 tấn gạo. Kho đã bán 18 tạ và chuyển đi 7 yến. Kho còn lại:
A3 tấn 1 tạ 3 yến
B3 tấn 2 tạ 3 yến
C3 tấn 7 tạ
D4 tấn 1 tạ 3 yến
Đáp án: A. 3 tấn 1 tạ 3 yến
Kỹ năng: Vận dụng
5 tấn = 5 000 kg. Bán 18 tạ = 1 800 kg và chuyển 7 yến = 70 kg. Còn lại 5 000 − 1 800 − 70 = 3 130 kg = 3 tấn 1 tạ 3 yến.
2Câu 2: Một tấm bảng hình chữ nhật dài 4 m, rộng 25 dm. Diện tích tấm bảng là:
A10 m²
B29 m²
C100 m²
D1 000 m²
Đáp án: A. 10 m²
Kỹ năng: Vận dụng
Đổi 25 dm = 2 m 5 dm = 2,5 m. Diện tích = 4 × 2,5 = 10 (m²).
3Câu 3: Một căn phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 5 m. Trong phòng có hai tấm thảm diện tích lần lượt 6 m² và 850 dm². Diện tích nền phòng không được trải thảm là:
A24 m² 50 dm²
B25 m² 50 dm²
C26 m² 50 dm²
D31 m² 50 dm²
Đáp án: B. 25 m² 50 dm²
Kỹ năng: Vận dụng
Nền phòng 8 × 5 = 40 m². Hai tấm thảm: 6 m² + 850 dm² (8 m² 50 dm²) = 14 m² 50 dm². Phần không trải thảm: 40 m² − 14 m² 50 dm² = 25 m² 50 dm².
4Câu 4: Một bạn chạy một vòng sân hết 2 phút 45 giây. Bạn đó chạy 4 vòng với thời gian mỗi vòng như nhau. Tổng thời gian chạy là:
A9 phút
B10 phút
C11 phút
D12 phút
Đáp án: C. 11 phút
Kỹ năng: Vận dụng
Mỗi vòng 2 phút 45 giây = 165 giây. 4 vòng hết 4 × 165 = 660 giây = 11 phút.
5Câu 5: Một chương trình kéo dài 12 phút. Phần mở đầu dài 3 phút 25 giây, phần chính dài 4 phút 50 giây. Phần kết thúc dài:
A3 phút 25 giây
B3 phút 35 giây
C3 phút 45 giây
D4 phút 15 giây
Đáp án: C. 3 phút 45 giây
Kỹ năng: Vận dụng
Chương trình dài 12 phút. Phần kết thúc = 12 phút − 3 phút 25 giây − 4 phút 50 giây = 3 phút 45 giây.
6Câu 6: Hai năm nào dưới đây cùng thuộc thế kỉ XX?
A1899 và 1900
B1900 và 1901
C1901 và 2000
D2000 và 2001
Đáp án: C. 1901 và 2000
Kỹ năng: Vận dụng
Thế kỉ XX gồm các năm từ 1901 đến 2000. Cả hai năm 1901 và 2000 đều nằm trong khoảng này nên cùng thuộc thế kỉ XX.
7Câu 7: Một bức tường hình chữ nhật dài 3 m và cao 2 m. Người ta dùng các viên gạch trang trí có diện tích 2 dm² để phủ kín bức tường. Cần bao nhiêu viên gạch?
A30 viên
B60 viên
C300 viên
D600 viên
Đáp án: C. 300 viên
Kỹ năng: Vận dụng
Diện tích tường = 3 × 2 = 6 m² = 600 dm². Mỗi viên gạch 2 dm² nên cần 600 : 2 = 300 viên.
8Câu 8: Có 2 tấn 4 tạ gạo được chia đều cho 8 cửa hàng. Mỗi cửa hàng nhận được:
A30 kg
B3 tạ
C4 tạ
D8 tạ
Đáp án: B. 3 tạ
Kỹ năng: Vận dụng
2 tấn 4 tạ = 2 400 kg chia đều cho 8 cửa hàng: 2 400 : 8 = 300 kg = 3 tạ mỗi cửa hàng.
9Câu 9: Một kho có 3 tấn 5 tạ hàng. Kho đã xuất 8 tạ rồi nhập thêm 6 yến. Kho hiện có:
A2 tấn 6 tạ 7 yến
B2 tấn 7 tạ 6 yến
C2 tấn 8 tạ 6 yến
D3 tấn 3 tạ 6 yến
Đáp án: B. 2 tấn 7 tạ 6 yến
Kỹ năng: Vận dụng
3 tấn 5 tạ = 3 500 kg. Xuất 8 tạ = 800 kg rồi nhập 6 yến = 60 kg. Còn lại 3 500 − 800 + 60 = 2 760 kg = 2 tấn 7 tạ 6 yến.
10Câu 10: Một xe thực hiện 3 chuyến, mỗi chuyến chở 4 tạ 5 yến hàng. Xe đã giao 650 kg hàng. Khối lượng hàng chưa giao là:
A5 tạ
B6 tạ
C7 tạ
D8 tạ
Đáp án: C. 7 tạ
Kỹ năng: Vận dụng
Mỗi chuyến 4 tạ 5 yến = 450 kg, 3 chuyến chở 3 × 450 = 1 350 kg. Đã giao 650 kg nên chưa giao 1 350 − 650 = 700 kg = 7 tạ.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 10
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-21-on-tap-chuong-iv