← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 21: Ôn tập chương IVToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 21: Ôn tập chương IV
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Một yến bằng:
A10 kg
B100 kg
C1 000 kg
D10 000 kg
Đáp án: A. 10 kg
Kỹ năng: Cả bài
1 yến = 10 kg. Vậy đáp án đúng là 10 kg.
2Câu 2: Một tạ bằng bao nhiêu yến?
A5 yến
B10 yến
C50 yến
D100 yến
Đáp án: B. 10 yến
Kỹ năng: Cả bài
1 tạ = 100 kg và 1 yến = 10 kg, nên 1 tạ = 10 yến.
3Câu 3: Một tấn bằng bao nhiêu tạ?
A5 tạ
B10 tạ
C100 tạ
D1 000 tạ
Đáp án: B. 10 tạ
Kỹ năng: Cả bài
1 tấn = 1 000 kg và 1 tạ = 100 kg, nên 1 tấn = 10 tạ.
4Câu 4: Một mét vuông bằng:
A10 dm²
B100 dm²
C1 000 dm²
D10 000 dm²
Đáp án: B. 100 dm²
Kỹ năng: Cả bài
1 m² = 100 dm². Vậy đáp án đúng là 100 dm².
5Câu 5: Một đề-xi-mét vuông bằng:
A10 cm²
B100 cm²
C1 000 cm²
D10 000 cm²
Đáp án: B. 100 cm²
Kỹ năng: Cả bài
1 dm² = 100 cm². Vậy đáp án đúng là 100 cm².
6Câu 6: Một xăng-ti-mét vuông bằng:
A10 mm²
B100 mm²
C1 000 mm²
D10 000 mm²
Đáp án: B. 100 mm²
Kỹ năng: Cả bài
1 cm² = 100 mm². Vậy đáp án đúng là 100 mm².
7Câu 7: Một phút bằng:
A10 giây
B60 giây
C100 giây
D600 giây
Đáp án: B. 60 giây
Kỹ năng: Cả bài
1 phút = 60 giây. Vậy đáp án đúng là 60 giây.
8Câu 8: Một thế kỉ bằng:
A10 năm
B50 năm
C100 năm
D1 000 năm
Đáp án: C. 100 năm
Kỹ năng: Cả bài
1 thế kỉ = 100 năm. Vậy đáp án đúng là 100 năm.
9Câu 9: 4 tạ 5 yến bằng:
A405 kg
B450 kg
C540 kg
D4 500 kg
Đáp án: B. 450 kg
Kỹ năng: Cả bài
4 tạ = 400 kg và 5 yến = 50 kg, nên 4 tạ 5 yến = 400 + 50 = 450 kg.
10Câu 10: 3 m² 25 dm² bằng:
A55 dm²
B250 dm²
C305 dm²
D325 dm²
Đáp án: D. 325 dm²
Kỹ năng: Cả bài
3 m² = 300 dm², thêm 25 dm² nên 3 m² 25 dm² = 300 + 25 = 325 dm².
11Câu 11: Điền dấu thích hợp: 2 tấn 3 tạ … 2250 kg
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
2 tấn 3 tạ = 2 300 kg. Vì 2 300 kg > 2 250 kg nên điền dấu >.
12Câu 12: 7 dm² 40 cm² bằng:
A110 cm²
B704 cm²
C740 cm²
D7 400 cm²
Đáp án: C. 740 cm²
Kỹ năng: Cả bài
7 dm² = 700 cm², thêm 40 cm² nên 7 dm² 40 cm² = 700 + 40 = 740 cm².
13Câu 13: 5 cm² 6 mm² bằng:
A56 mm²
B506 mm²
C560 mm²
D5 006 mm²
Đáp án: B. 506 mm²
Kỹ năng: Cả bài
5 cm² = 500 mm², thêm 6 mm² nên 5 cm² 6 mm² = 500 + 6 = 506 mm².
14Câu 14: 4 phút 15 giây bằng:
A240 giây
B245 giây
C255 giây
D415 giây
Đáp án: C. 255 giây
Kỹ năng: Cả bài
4 phút = 240 giây, thêm 15 giây nên 4 phút 15 giây = 240 + 15 = 255 giây.
15Câu 15: Năm 1789 thuộc thế kỉ nào?
AThế kỉ XVII
BThế kỉ XVIII
CThế kỉ XIX
DThế kỉ XX
Đáp án: B. Thế kỉ XVIII
Kỹ năng: Cả bài
Thế kỉ XVIII gồm các năm từ 1701 đến 1800. Năm 1789 nằm trong khoảng này nên thuộc thế kỉ XVIII.
16Câu 16: Năm 2001 thuộc thế kỉ nào?
AThế kỉ XIX
BThế kỉ XX
CThế kỉ XXI
DThế kỉ XXII
Đáp án: C. Thế kỉ XXI
Kỹ năng: Cả bài
Thế kỉ XXI gồm các năm từ 2001 đến 2100. Năm 2001 là năm đầu tiên nên thuộc thế kỉ XXI.
17Câu 17: Một nền nhà hình chữ nhật dài 9 m, rộng 6 m. Diện tích nền nhà là:
A15 m²
B30 m²
C54 m²
D108 m²
Đáp án: C. 54 m²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích nền nhà = dài × rộng = 9 × 6 = 54 (m²).
18Câu 18: Một tấm bìa hình vuông có cạnh dài 8 dm. Diện tích tấm bìa là:
A16 dm²
B32 dm²
C64 dm²
D80 dm²
Đáp án: C. 64 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh = 8 × 8 = 64 (dm²).
19Câu 19: Có 3 thùng hàng, mỗi thùng nặng 2 yến 5 kg. Tổng khối lượng của 3 thùng hàng là:
A65 kg
B70 kg
C75 kg
D85 kg
Đáp án: C. 75 kg
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi thùng 2 yến 5 kg = 25 kg. 3 thùng nặng 3 × 25 = 75 kg.
20Câu 20: Một buổi luyện tập bắt đầu lúc 7 giờ 35 phút và kết thúc lúc 8 giờ 10 phút. Buổi luyện tập kéo dài:
A25 phút
B30 phút
C35 phút
D45 phút
Đáp án: C. 35 phút
Kỹ năng: Cả bài
Từ 7 giờ 35 phút đến 8 giờ 10 phút, thời gian trôi qua là 35 phút.
21Câu 21: Một kho có 5 tấn gạo. Kho đã bán 18 tạ và chuyển đi 7 yến. Kho còn lại:
A3 tấn 1 tạ 3 yến
B3 tấn 2 tạ 3 yến
C3 tấn 7 tạ
D4 tấn 1 tạ 3 yến
Đáp án: A. 3 tấn 1 tạ 3 yến
Kỹ năng: Cả bài
5 tấn = 5 000 kg. Bán 18 tạ = 1 800 kg và chuyển 7 yến = 70 kg. Còn lại 5 000 − 1 800 − 70 = 3 130 kg = 3 tấn 1 tạ 3 yến.
22Câu 22: Một tấm bảng hình chữ nhật dài 4 m, rộng 25 dm. Diện tích tấm bảng là:
A10 m²
B29 m²
C100 m²
D1 000 m²
Đáp án: A. 10 m²
Kỹ năng: Cả bài
Đổi 25 dm = 2 m 5 dm = 2,5 m. Diện tích = 4 × 2,5 = 10 (m²).
23Câu 23: Một căn phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 5 m. Trong phòng có hai tấm thảm diện tích lần lượt 6 m² và 850 dm². Diện tích nền phòng không được trải thảm là:
A24 m² 50 dm²
B25 m² 50 dm²
C26 m² 50 dm²
D31 m² 50 dm²
Đáp án: B. 25 m² 50 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Nền phòng 8 × 5 = 40 m². Hai tấm thảm: 6 m² + 850 dm² (8 m² 50 dm²) = 14 m² 50 dm². Phần không trải thảm: 40 m² − 14 m² 50 dm² = 25 m² 50 dm².
24Câu 24: Một bạn chạy một vòng sân hết 2 phút 45 giây. Bạn đó chạy 4 vòng với thời gian mỗi vòng như nhau. Tổng thời gian chạy là:
A9 phút
B10 phút
C11 phút
D12 phút
Đáp án: C. 11 phút
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi vòng 2 phút 45 giây = 165 giây. 4 vòng hết 4 × 165 = 660 giây = 11 phút.
25Câu 25: Một chương trình kéo dài 12 phút. Phần mở đầu dài 3 phút 25 giây, phần chính dài 4 phút 50 giây. Phần kết thúc dài:
A3 phút 25 giây
B3 phút 35 giây
C3 phút 45 giây
D4 phút 15 giây
Đáp án: C. 3 phút 45 giây
Kỹ năng: Cả bài
Chương trình dài 12 phút. Phần kết thúc = 12 phút − 3 phút 25 giây − 4 phút 50 giây = 3 phút 45 giây.
26Câu 26: Hai năm nào dưới đây cùng thuộc thế kỉ XX?
A1899 và 1900
B1900 và 1901
C1901 và 2000
D2000 và 2001
Đáp án: C. 1901 và 2000
Kỹ năng: Cả bài
Thế kỉ XX gồm các năm từ 1901 đến 2000. Cả hai năm 1901 và 2000 đều nằm trong khoảng này nên cùng thuộc thế kỉ XX.
27Câu 27: Một bức tường hình chữ nhật dài 3 m và cao 2 m. Người ta dùng các viên gạch trang trí có diện tích 2 dm² để phủ kín bức tường. Cần bao nhiêu viên gạch?
A30 viên
B60 viên
C300 viên
D600 viên
Đáp án: C. 300 viên
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích tường = 3 × 2 = 6 m² = 600 dm². Mỗi viên gạch 2 dm² nên cần 600 : 2 = 300 viên.
28Câu 28: Có 2 tấn 4 tạ gạo được chia đều cho 8 cửa hàng. Mỗi cửa hàng nhận được:
A30 kg
B3 tạ
C4 tạ
D8 tạ
Đáp án: B. 3 tạ
Kỹ năng: Cả bài
2 tấn 4 tạ = 2 400 kg chia đều cho 8 cửa hàng: 2 400 : 8 = 300 kg = 3 tạ mỗi cửa hàng.
29Câu 29: Một kho có 3 tấn 5 tạ hàng. Kho đã xuất 8 tạ rồi nhập thêm 6 yến. Kho hiện có:
A2 tấn 6 tạ 7 yến
B2 tấn 7 tạ 6 yến
C2 tấn 8 tạ 6 yến
D3 tấn 3 tạ 6 yến
Đáp án: B. 2 tấn 7 tạ 6 yến
Kỹ năng: Cả bài
3 tấn 5 tạ = 3 500 kg. Xuất 8 tạ = 800 kg rồi nhập 6 yến = 60 kg. Còn lại 3 500 − 800 + 60 = 2 760 kg = 2 tấn 7 tạ 6 yến.
30Câu 30: Một xe thực hiện 3 chuyến, mỗi chuyến chở 4 tạ 5 yến hàng. Xe đã giao 650 kg hàng. Khối lượng hàng chưa giao là:
A5 tạ
B6 tạ
C7 tạ
D8 tạ
Đáp án: C. 7 tạ
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi chuyến 4 tạ 5 yến = 450 kg, 3 chuyến chở 3 × 450 = 1 350 kg. Đã giao 650 kg nên chưa giao 1 350 − 650 = 700 kg = 7 tạ.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-21-on-tap-chuong-iv