← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượngToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Dụng cụ thích hợp để đo khối lượng của một bao gạo là:
AThước kẻ
BCân
CĐồng hồ
DThước đo góc
Đáp án: B. Cân
Kỹ năng: Cả bài
Muốn đo khối lượng của một bao gạo ta dùng cái cân.
2Câu 2: Đơn vị thích hợp để đo khối lượng hàng hóa trên một xe tải là:
AMi-li-gam
BGam
CKi-lô-gam
DTấn
Đáp án: D. Tấn
Kỹ năng: Cả bài
Hàng hóa trên xe tải rất nặng nên đơn vị đo khối lượng thích hợp là tấn.
3Câu 3: Đơn vị thích hợp để đo diện tích nền một phòng học là:
Amm²
Bcm²
Cdm²
D
Đáp án: D. m²
Kỹ năng: Cả bài
Nền một phòng học khá rộng nên đơn vị đo diện tích thích hợp là mét vuông (m²).
4Câu 4: Đơn vị thích hợp để đo diện tích mặt của một chiếc cúc áo nhỏ là:
Amm²
Bdm²
C
Dkm²
Đáp án: A. mm²
Kỹ năng: Cả bài
Mặt một chiếc cúc áo rất nhỏ nên đơn vị đo diện tích thích hợp là mi-li-mét vuông (mm²).
5Câu 5: Đơn vị thích hợp để đo thời gian một bạn chạy quãng đường 100 m là:
AThế kỉ
BNăm
CGiây
DNgày
Đáp án: C. Giây
Kỹ năng: Cả bài
Thời gian chạy 100 m rất ngắn nên đơn vị đo thích hợp là giây.
6Câu 6: Sáu yến bằng:
A6 kg
B60 kg
C600 kg
D6 000 kg
Đáp án: B. 60 kg
Kỹ năng: Cả bài
1 yến = 10 kg nên 6 yến = 6 × 10 = 60 kg.
7Câu 7: Bốn tạ bằng:
A40 kg
B400 kg
C4 000 kg
D40 000 kg
Đáp án: B. 400 kg
Kỹ năng: Cả bài
1 tạ = 100 kg nên 4 tạ = 4 × 100 = 400 kg.
8Câu 8: Ba mét vuông bằng:
A30 dm²
B300 dm²
C3 000 dm²
D30 000 dm²
Đáp án: B. 300 dm²
Kỹ năng: Cả bài
1 m² = 100 dm² nên 3 m² = 3 × 100 = 300 dm².
9Câu 9: Năm xăng-ti-mét vuông bằng:
A50 mm²
B500 mm²
C5 000 mm²
D50 000 mm²
Đáp án: B. 500 mm²
Kỹ năng: Cả bài
1 cm² = 100 mm² nên 5 cm² = 5 × 100 = 500 mm².
10Câu 10: Hai phút bằng:
A20 giây
B60 giây
C120 giây
D200 giây
Đáp án: C. 120 giây
Kỹ năng: Cả bài
1 phút = 60 giây nên 2 phút = 2 × 60 = 120 giây.
11Câu 11: Một bao hàng nặng 3 tạ 5 yến. Bao hàng đó nặng:
A305 kg
B350 kg
C530 kg
D3 500 kg
Đáp án: B. 350 kg
Kỹ năng: Cả bài
3 tạ = 300 kg và 5 yến = 50 kg, nên 3 tạ 5 yến = 300 + 50 = 350 kg.
12Câu 12: Một xe tải chở 2 tấn 4 tạ hàng. Khối lượng hàng trên xe là:
A2 040 kg
B2 400 kg
C4 200 kg
D24 000 kg
Đáp án: B. 2 400 kg
Kỹ năng: Cả bài
2 tấn = 2 000 kg và 4 tạ = 400 kg, nên 2 tấn 4 tạ = 2 000 + 400 = 2 400 kg.
13Câu 13: 5 m² 20 dm² bằng:
A70 dm²
B250 dm²
C520 dm²
D5 020 dm²
Đáp án: C. 520 dm²
Kỹ năng: Cả bài
5 m² = 500 dm², thêm 20 dm² nên 5 m² 20 dm² = 500 + 20 = 520 dm².
14Câu 14: 7 dm² 35 cm² bằng:
A105 cm²
B350 cm²
C705 cm²
D735 cm²
Đáp án: D. 735 cm²
Kỹ năng: Cả bài
7 dm² = 700 cm², thêm 35 cm² nên 7 dm² 35 cm² = 700 + 35 = 735 cm².
15Câu 15: 4 cm² 50 mm² bằng:
A90 mm²
B405 mm²
C450 mm²
D4 050 mm²
Đáp án: C. 450 mm²
Kỹ năng: Cả bài
4 cm² = 400 mm², thêm 50 mm² nên 4 cm² 50 mm² = 400 + 50 = 450 mm².
16Câu 16: Một hoạt động kéo dài 3 phút 25 giây. Thời gian đó bằng:
A185 giây
B195 giây
C205 giây
D325 giây
Đáp án: C. 205 giây
Kỹ năng: Cả bài
3 phút = 180 giây, thêm 25 giây nên 3 phút 25 giây = 180 + 25 = 205 giây.
17Câu 17: Điền dấu thích hợp: 2 phút 45 giây … 170 giây
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: B. <
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
2 phút 45 giây = 165 giây. Vì 165 giây < 170 giây nên điền dấu <.
18Câu 18: Một buổi tập bắt đầu lúc 6 giờ 45 phút và kết thúc lúc 7 giờ 10 phút. Buổi tập kéo dài:
A15 phút
B20 phút
C25 phút
D35 phút
Đáp án: C. 25 phút
Kỹ năng: Cả bài
Từ 6 giờ 45 phút đến 7 giờ 10 phút, thời gian trôi qua là 25 phút.
19Câu 19: Một nền phòng hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Diện tích nền phòng là:
A14 m²
B28 m²
C48 m²
D56 m²
Đáp án: C. 48 m²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích nền phòng = dài × rộng = 8 × 6 = 48 (m²).
20Câu 20: Một xe tải đang chở 2 tấn 3 tạ hàng, sau đó nhận thêm 750 kg hàng. Xe tải chở tất cả:
A2 350 kg
B2 750 kg
C3 050 kg
D3 750 kg
Đáp án: C. 3 050 kg
Kỹ năng: Cả bài
2 tấn 3 tạ = 2 300 kg, nhận thêm 750 kg nên xe chở 2 300 + 750 = 3 050 kg.
21Câu 21: Một mặt bàn hình chữ nhật dài 12 dm và rộng 8 dm. Diện tích mặt bàn là:
A20 dm²
B40 dm²
C96 dm²
D192 dm²
Đáp án: C. 96 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích mặt bàn = dài × rộng = 12 × 8 = 96 (dm²).
22Câu 22: Một căn phòng hình chữ nhật dài 7 m, rộng 5 m. Trong phòng có một tấm thảm rộng 12 m². Diện tích nền không được trải thảm là:
A23 m²
B28 m²
C35 m²
D47 m²
Đáp án: A. 23 m²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích nền phòng = 7 × 5 = 35 m². Phần không trải thảm = 35 − 12 = 23 m².
23Câu 23: Có 4 thùng hàng, mỗi thùng nặng 2 yến 5 kg. Tổng khối lượng của 4 thùng hàng là:
A1 tạ
B2 tạ
C4 tạ
D10 tạ
Đáp án: A. 1 tạ
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi thùng 2 yến 5 kg = 25 kg. 4 thùng nặng 4 × 25 = 100 kg = 1 tạ.
24Câu 24: Có 3 tấn gạo được chia đều cho 6 cửa hàng. Mỗi cửa hàng nhận được:
A50 kg
B300 kg
C500 kg
D600 kg
Đáp án: C. 500 kg
Kỹ năng: Cả bài
3 tấn = 3 000 kg chia đều cho 6 cửa hàng: 3 000 : 6 = 500 kg mỗi cửa hàng.
25Câu 25: Một bạn chạy 4 vòng sân, mỗi vòng hết 1 phút 35 giây. Tổng thời gian bạn đó chạy là:
A5 phút 20 giây
B6 phút 20 giây
C6 phút 35 giây
D7 phút 20 giây
Đáp án: B. 6 phút 20 giây
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi vòng 1 phút 35 giây = 95 giây. 4 vòng hết 4 × 95 = 380 giây = 6 phút 20 giây.
26Câu 26: Một công trình được xây dựng vào năm 1896 và được sửa chữa vào năm 2005. Hai năm đó lần lượt thuộc:
AThế kỉ XVIII và thế kỉ XX
BThế kỉ XIX và thế kỉ XX
CThế kỉ XIX và thế kỉ XXI
DThế kỉ XX và thế kỉ XXI
Đáp án: C. Thế kỉ XIX và thế kỉ XXI
Kỹ năng: Cả bài
Năm 1896 thuộc thế kỉ XIX (1801–1900); năm 2005 thuộc thế kỉ XXI (2001–2100).
27Câu 27: Một bức tường hình chữ nhật dài 3 m, cao 2 m. Người ta dùng các viên gạch trang trí có diện tích 1 dm² để phủ kín bức tường. Cần bao nhiêu viên gạch?
A6 viên
B60 viên
C600 viên
D6 000 viên
Đáp án: C. 600 viên
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích tường = 3 × 2 = 6 m² = 600 dm². Mỗi viên gạch 1 dm² nên cần 600 : 1 = 600 viên.
28Câu 28: Dãy khối lượng nào được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
A950 kg; 1 tấn; 11 tạ
B1 tấn; 950 kg; 11 tạ
C11 tạ; 1 tấn; 950 kg
D950 kg; 11 tạ; 1 tấn
Đáp án: A. 950 kg; 1 tấn; 11 tạ
Kỹ năng: Sắp xếp đúng trật tự
Đổi ra kg: 950 kg; 1 tấn = 1 000 kg; 11 tạ = 1 100 kg. Vì 950 < 1 000 < 1 100 nên dãy 950 kg; 1 tấn; 11 tạ đúng thứ tự từ bé đến lớn.
29Câu 29: Một kho có 4 tấn gạo. Kho đã bán 15 tạ và chuyển đi 8 yến. Kho còn lại:
A2 tấn 2 tạ 4 yến
B2 tấn 4 tạ 2 yến
C2 tấn 5 tạ 8 yến
D3 tấn 4 tạ 2 yến
Đáp án: B. 2 tấn 4 tạ 2 yến
Kỹ năng: Cả bài
4 tấn = 4 000 kg. Bán 15 tạ = 1 500 kg và chuyển 8 yến = 80 kg. Còn lại 4 000 − 1 500 − 80 = 2 420 kg = 2 tấn 4 tạ 2 yến.
30Câu 30: Trong một trò chơi trải nghiệm, Lan hoàn thành ba chặng lần lượt trong 2 phút 15 giây, 145 giây và 3 phút 5 giây. Tổng thời gian Lan hoàn thành trò chơi là:
A6 phút 45 giây
B7 phút 15 giây
C7 phút 45 giây
D8 phút 5 giây
Đáp án: C. 7 phút 45 giây
Kỹ năng: Cả bài
Đổi 145 giây = 2 phút 25 giây. Tổng: 2 phút 15 giây + 2 phút 25 giây + 3 phút 5 giây = 7 phút 45 giây.
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-20-thuc-hanh-va-trai-nghiem-su-dung-mot-so-don-vi-do-dai-luong