← Quay lại bài học
👦 Xem bản của bé
🎓
HAY HỌC
Học vui mỗi ngày – Bé tiến bộ từng bước
Họ và tên bé:
Lớp:
Ngày:

PHIẾU BÀI TẬP 📖 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuôngToán lớp 4

Toán lớp 4Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông
Cả bài • 30 câu30 câu
🕐 Thời gian: 30 phút
BẢN ĐÁP ÁN DÀNH CHO BA MẸ
1Câu 1: Kí hiệu của đề-xi-mét vuông là:
Adm
Bdm²
Ccm²
D
Đáp án: B. dm²
Kỹ năng: Cả bài
Đề-xi-mét vuông được viết tắt là dm².
2Câu 2: Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
A10 cm²
B100 cm²
C1 000 cm²
D10 000 cm²
Đáp án: B. 100 cm²
Kỹ năng: Cả bài
1 dm² = 100 cm². Vậy đáp án đúng là 100 cm².
3Câu 3: Một mét vuông bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
A10 dm²
B100 dm²
C1 000 dm²
D10 000 dm²
Đáp án: B. 100 dm²
Kỹ năng: Cả bài
1 m² = 100 dm². Vậy đáp án đúng là 100 dm².
4Câu 4: Một xăng-ti-mét vuông bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông?
A10 mm²
B100 mm²
C1 000 mm²
D10 000 mm²
Đáp án: B. 100 mm²
Kỹ năng: Cả bài
1 cm² = 100 mm². Vậy đáp án đúng là 100 mm².
5Câu 5: Ba đề-xi-mét vuông bằng:
A30 cm²
B300 cm²
C3 000 cm²
D30 000 cm²
Đáp án: B. 300 cm²
Kỹ năng: Cả bài
1 dm² = 100 cm² nên 3 dm² = 3 × 100 = 300 cm².
6Câu 6: Năm mét vuông bằng:
A50 dm²
B500 dm²
C5 000 dm²
D50 000 dm²
Đáp án: B. 500 dm²
Kỹ năng: Cả bài
1 m² = 100 dm² nên 5 m² = 5 × 100 = 500 dm².
7Câu 7: Sáu trăm xăng-ti-mét vuông bằng:
A6 dm²
B60 dm²
C600 dm²
D6 000 dm²
Đáp án: A. 6 dm²
Kỹ năng: Cả bài
1 dm² = 100 cm² nên 600 cm² = 600 : 100 = 6 dm².
8Câu 8: Chín trăm đề-xi-mét vuông bằng:
A9 m²
B90 m²
C900 m²
D9 000 m²
Đáp án: A. 9 m²
Kỹ năng: Cả bài
1 m² = 100 dm² nên 900 dm² = 900 : 100 = 9 m².
9Câu 9: Bảy xăng-ti-mét vuông bằng:
A70 mm²
B700 mm²
C7 000 mm²
D70 000 mm²
Đáp án: B. 700 mm²
Kỹ năng: Cả bài
1 cm² = 100 mm² nên 7 cm² = 7 × 100 = 700 mm².
10Câu 10: Đơn vị thích hợp để đo diện tích nền một phòng học là:
Amm²
Bcm²
Cdm²
D
Đáp án: D. m²
Kỹ năng: Cả bài
Nền một phòng học khá rộng nên đơn vị đo diện tích thích hợp là mét vuông (m²).
11Câu 11: 4 dm² 25 cm² bằng:
A65 cm²
B425 cm²
C4 025 cm²
D4 250 cm²
Đáp án: B. 425 cm²
Kỹ năng: Cả bài
4 dm² = 400 cm², thêm 25 cm² nên 4 dm² 25 cm² = 400 + 25 = 425 cm².
12Câu 12: 3 m² 20 dm² bằng:
A50 dm²
B230 dm²
C320 dm²
D3 020 dm²
Đáp án: C. 320 dm²
Kỹ năng: Cả bài
3 m² = 300 dm², thêm 20 dm² nên 3 m² 20 dm² = 300 + 20 = 320 dm².
13Câu 13: 2 cm² 35 mm² bằng:
A55 mm²
B200 mm²
C235 mm²
D2 035 mm²
Đáp án: C. 235 mm²
Kỹ năng: Cả bài
2 cm² = 200 mm², thêm 35 mm² nên 2 cm² 35 mm² = 200 + 35 = 235 mm².
14Câu 14: Điền dấu thích hợp: 6 dm² … 590 cm²
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: A. >
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
6 dm² = 600 cm². Vì 600 cm² > 590 cm² nên điền dấu >.
15Câu 15: Điền dấu thích hợp: 2 m² 5 dm² … 205 dm²
A>
B<
C=
DKhông so sánh được
Đáp án: C. =
Kỹ năng: Điền phần còn thiếu
2 m² 5 dm² = 200 + 5 = 205 dm², đúng bằng 205 dm² nên điền dấu =.
16Câu 16: 8 dm² 6 cm² bằng:
A86 cm²
B806 cm²
C8 006 cm²
D8 600 cm²
Đáp án: B. 806 cm²
Kỹ năng: Cả bài
8 dm² = 800 cm², thêm 6 cm² nên 8 dm² 6 cm² = 800 + 6 = 806 cm².
17Câu 17: Kết quả của phép tính 5 m² − 120 dm² là:
A280 dm²
B380 dm²
C480 dm²
D620 dm²
Đáp án: B. 380 dm²
Kỹ năng: Cả bài
5 m² = 500 dm², nên 5 m² − 120 dm² = 500 − 120 = 380 dm².
18Câu 18: Kết quả của phép tính 3 dm² + 450 cm² là:
A480 cm²
B650 cm²
C750 cm²
D3 450 cm²
Đáp án: C. 750 cm²
Kỹ năng: Cả bài
3 dm² = 300 cm², nên 3 dm² + 450 cm² = 300 + 450 = 750 cm².
19Câu 19: Dãy diện tích nào được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
A8 500 cm²; 90 dm²; 1 m²
B90 dm²; 8 500 cm²; 1 m²
C1 m²; 90 dm²; 8 500 cm²
D8 500 cm²; 1 m²; 90 dm²
Đáp án: A. 8 500 cm²; 90 dm²; 1 m²
Kỹ năng: Sắp xếp đúng trật tự
Đổi ra cm²: 8 500 cm²; 90 dm² = 9 000 cm²; 1 m² = 10 000 cm². Vì 8 500 < 9 000 < 10 000 nên dãy 8 500 cm²; 90 dm²; 1 m² đúng thứ tự từ bé đến lớn.
20Câu 20: Một hình chữ nhật có chiều dài 8 dm và chiều rộng 5 dm. Diện tích hình chữ nhật là:
A13 dm²
B26 dm²
C40 dm²
D80 dm²
Đáp án: C. 40 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng = 8 × 5 = 40 (dm²).
21Câu 21: Một hình vuông có cạnh dài 6 dm. Diện tích hình vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
A360 cm²
B600 cm²
C3 600 cm²
D36 000 cm²
Đáp án: C. 3 600 cm²
Kỹ năng: Cả bài
Cạnh 6 dm = 60 cm. Diện tích hình vuông = 60 × 60 = 3 600 cm² (hoặc 6 × 6 = 36 dm² = 3 600 cm²).
22Câu 22: Một tấm bảng hình chữ nhật dài 2 m và rộng 8 dm. Diện tích tấm bảng là:
A16 dm²
B80 dm²
C160 dm²
D1 600 dm²
Đáp án: C. 160 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Đổi 2 m = 20 dm. Diện tích = 20 × 8 = 160 (dm²).
23Câu 23: Một nền nhà hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m. Lát nền bằng các viên gạch có diện tích 1 dm². Cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền nhà?
A24 viên
B240 viên
C2 400 viên
D24 000 viên
Đáp án: C. 2 400 viên
Kỹ năng: Cả bài
Diện tích nền = 6 × 4 = 24 m² = 2 400 dm². Mỗi viên gạch 1 dm² nên cần 2 400 : 1 = 2 400 viên.
24Câu 24: Một hình chữ nhật có chiều dài 3 m và chiều rộng 25 dm. Diện tích hình chữ nhật là:
A7 m² 5 dm²
B7 m² 50 dm²
C75 m²
D750 m²
Đáp án: B. 7 m² 50 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Đổi 3 m = 30 dm. Diện tích = 30 × 25 = 750 dm² = 7 m² 50 dm².
25Câu 25: Có 5 tấm bìa, mỗi tấm có diện tích 3 dm² 20 cm². Tổng diện tích của 5 tấm bìa là:
A10 dm²
B16 dm²
C20 dm²
D160 dm²
Đáp án: B. 16 dm²
Kỹ năng: Cả bài
Mỗi tấm 3 dm² 20 cm² = 320 cm². 5 tấm có 5 × 320 = 1 600 cm² = 16 dm².
26Câu 26: Một mét vuông bằng bao nhiêu mi-li-mét vuông?
A10 000 mm²
B100 000 mm²
C1 000 000 mm²
D10 000 000 mm²
Đáp án: C. 1 000 000 mm²
Kỹ năng: Cả bài
1 m² = 100 dm² = 10 000 cm² = 1 000 000 mm². Vậy 1 m² = 1 000 000 mm².
27Câu 27: Một tấm vải có diện tích 9 dm² được cắt thành các mảnh bằng nhau, mỗi mảnh có diện tích 100 cm². Cắt được bao nhiêu mảnh?
A9 mảnh
B90 mảnh
C100 mảnh
D900 mảnh
Đáp án: A. 9 mảnh
Kỹ năng: Cả bài
9 dm² = 900 cm². Mỗi mảnh 100 cm² nên cắt được 900 : 100 = 9 mảnh.
28Câu 28: Một bức tường có diện tích 12 m². Người ta đã sơn được 750 dm². Diện tích phần tường chưa sơn là:
A350 dm²
B450 dm²
C550 dm²
D1 950 dm²
Đáp án: B. 450 dm²
Kỹ năng: Cả bài
12 m² = 1 200 dm², đã sơn 750 dm². Phần chưa sơn là 1 200 − 750 = 450 dm².
29Câu 29: Một khu đất hình chữ nhật dài 4 m và rộng 30 dm. Diện tích khu đất là:
A12 m²
B34 m²
C120 m²
D1 200 m²
Đáp án: A. 12 m²
Kỹ năng: Cả bài
Đổi 30 dm = 3 m. Diện tích khu đất = 4 × 3 = 12 (m²).
30Câu 30: Một căn phòng hình chữ nhật dài 5 m và rộng 4 m. Trong phòng trải hai tấm thảm, mỗi tấm có diện tích 350 dm². Diện tích nền phòng không được trải thảm là:
A7 m²
B10 m²
C13 m²
D17 m²
Đáp án: C. 13 m²
Kỹ năng: Cả bài
Nền phòng 5 × 4 = 20 m² = 2 000 dm². Hai tấm thảm: 2 × 350 = 700 dm². Phần không trải thảm: 2 000 − 700 = 1 300 dm² = 13 m².
👨‍👩‍👧 Gợi ý cho phụ huynh

Hãy khen ngợi và khuyến khích bé khi bé hoàn thành bài tập để tạo động lực học nhé!

Tự đánh giá của bé
Con làm tốt
☁️Con cần luyện thêm
💗Con muốn ba mẹ giúp
Số câu đúng: / 30
Quét để học online
QR

Quét mã để nghe âm thanh và luyện tập thêm nhé!

Ba mẹ nhận xét:
💗 Học vui – Hiểu nhanh – Bé tự tin mỗi ngày! 💚
behayhoc.com/bai-18-de-xi-met-vuong-met-vuong-mi-li-met-vuong