Bé Hay Học

Bài tập Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000Toán lớp 2

Tổng hợp 30 câu bài tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 của Toán lớp 2, chia theo 3 mức độ từ dễ đến nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải ngắn gọn, bé bấm chọn là biết đúng sai ngay. Bộ câu hỏi được lấy từ 5 bài học trong chủ đề nên phủ đều kiến thức, phù hợp để ôn tập tại nhà hoặc làm phiếu luyện cuối tuần.

Các bài học trong chủ đề Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Nếu bé làm sai nhiều, hãy quay lại học kỹ từng bài rồi luyện tập tiếp.

  1. Bài 59: Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000
  2. Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
  3. Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
  4. Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000
  5. Bài 63: Luyện tập chung - Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Mức Dễ10 câu nhận biết – làm quen với kiến thức

  1. 1

    324 + 235 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 559 — 324+235: 4+5=9, 2+3=5, 3+2=5 → 559

  2. 2

    256 + 348 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 604 — 256+348: 6+8=14 viết 4 nhớ 1; 5+4+1=10 viết 0 nhớ 1; 2+3+1=6 → 604

  3. 3

    579 - 234 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 345 — 579-234: 9-4=5, 7-3=4, 5-2=3 → 345

  4. 4

    604 - 256 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 348 — 4-6 không đủ mượn 1; 14-6=8; 0-1-5=-6 mượn 1: 10-1-5=4; 6-1-2=3 → 348

  5. 5

    345 + 213 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 558 — 5+3=8, 4+1=5, 3+2=5 → 558

  6. 6

    400 + 300 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 700 — 4+3=7, thêm hai số 0 → 700

  7. 7

    167 + 235 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 402 — 7+5=12 viết 2 nhớ 1; 6+3+1=10 viết 0 nhớ 1; 1+2+1=4 → 402

  8. 8

    800 - 300 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 500 — 8-3=5, thêm hai số 0 → 500

  9. 9

    501 - 267 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 234 — 1-7 mượn: 11-7=4; 0-1-6 mượn: 10-1-6=3; 5-1-2=2 → 234

  10. 10

    876 - 234 = ?

    Xem đáp án

    Đáp án: 642 — 6-4=2, 7-3=4, 8-2=6 → 642

Mức Trung bình10 câu hiểu và thực hành thành thạo

  1. 1

    Lớp học có 324 học sinh nữ và 235 học sinh nam. Tổng số học sinh là?

    Xem đáp án

    Đáp án: 559 — 324+235=559

  2. 2

    Thùng A có 275 kg gạo, thùng B có 368 kg. Tổng cộng bao nhiêu kg?

    Xem đáp án

    Đáp án: 643 — 275+368: 5+8=13 viết 3 nhớ 1; 7+6+1=14 viết 4 nhớ 1; 2+3+1=6 → 643

  3. 3

    Kho có 876 hộp, xuất đi 345 hộp. Còn lại bao nhiêu hộp?

    Xem đáp án

    Đáp án: 531 — 876-345=531

  4. 4

    Trường có 625 học sinh. Số học sinh nam là 278. Số học sinh nữ là?

    Xem đáp án

    Đáp án: 347 — 625-278: 5-8 mượn: 15-8=7; 2-1-7 mượn: 12-1-7=4; 6-1-2=3 → 347

  5. 5

    Buổi sáng bán 234 cái bánh, buổi chiều bán thêm 156 cái, tối còn 210 cái. Ban đầu có bao nhiêu cái?

    Xem đáp án

    Đáp án: 600 — 234+156+210=600

  6. 6

    ___ + 234 = 578

    Xem đáp án

    Đáp án: 344 — 578-234=344

  7. 7

    457 + ___ = 823

    Xem đáp án

    Đáp án: 366 — 823-457=366

  8. 8

    768 - ___ = 254

    Xem đáp án

    Đáp án: 514 — 768-254=514

  9. 9

    900 - ___ = 348

    Xem đáp án

    Đáp án: 552 — 900-348=552

  10. 10

    Kho có 750 thùng. Xuất 356 thùng, nhập thêm 148 thùng. Còn bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: 542 — 750-356=394; 394+148=542

Mức Nâng cao10 câu vận dụng, giải toán có lời văn

  1. 1

    Vườn có 315 cây xanh, 243 cây ăn quả và 131 cây hoa. Tổng số cây là?

    Xem đáp án

    Đáp án: 689 — 315+243=558; 558+131=689

  2. 2

    Năm ngoái thư viện có 476 quyển sách. Năm nay mua thêm 268 quyển. Cuối năm mượn 145 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?

    Xem đáp án

    Đáp án: 599 — 476+268=744; 744-145=599

  3. 3

    Vườn có 978 cây. Chặt đi 234 cây hàng thứ nhất và 321 cây hàng thứ hai. Còn lại bao nhiêu cây?

    Xem đáp án

    Đáp án: 423 — 978-234=744; 744-321=423

  4. 4

    Thư viện có 923 quyển sách. Mượn đi 456 quyển, trả lại 234 quyển. Còn bao nhiêu quyển?

    Xem đáp án

    Đáp án: 701 — 923-456=467; 467+234=701

  5. 5

    Một cuốn sách có 512 trang. Ngày 1 đọc 156 trang, ngày 2 đọc 178 trang. Còn lại bao nhiêu trang chưa đọc?

    Xem đáp án

    Đáp án: 178 — 156+178=334; 512-334=178

  6. 6

    Điền số vào ô trống: ___ + ___ = 456, biết số thứ nhất bằng 3 lần số thứ hai

    Xem đáp án

    Đáp án: 342 và 114 — Nếu số 2 là x thì 3x+x=456; 4x=456; x=114; số 1=342

  7. 7

    Ba số có tổng là 900. Số thứ nhất là 256, số thứ hai là 348. Số thứ ba là?

    Xem đáp án

    Đáp án: 296 — 900-256-348=296

  8. 8

    Số bị trừ là 876, hiệu là 345. Số trừ là bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: 531 — Số trừ = 876-345 = 531

  9. 9

    Số bị trừ là 812, hiệu là 347. Số trừ là bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: 465 — Số trừ = 812-347 = 465

  10. 10

    Ba bạn An, Bình, Cường góp tiền. An góp 254đ00, Bình góp 348đ00, Cường góp bằng An và Bình cộng lại trừ 100. Tổng ba bạn là bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: 1104đ00 — An + Bình = 254 + 348 = 602; Cường = 602 - 100 = 502; Tổng = 254 + 348 + 502 = 1104đ00.

📚 Học tiếp